Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Miễn giấy chứng nhận an toàn thực phẩm: Chi tiết 10 trường hợp

Thứ Ba, 13/10/2026

Miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm là cách gọi phổ biến đối với các trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không thuộc diện phải được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật. Hiện nay, Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định 10 nhóm cơ sở không thuộc diện cấp loại giấy chứng nhận này.

Tuy nhiên, không phải mọi hộ kinh doanh, cửa hàng thực phẩm hoặc cơ sở sản xuất quy mô nhỏ đều đương nhiên được miễn. Việc xác định phải căn cứ vào tính chất hoạt động, phương thức kinh doanh và điều kiện cụ thể của từng trường hợp.

Đặc biệt, được miễn giấy chứng nhận không đồng nghĩa với việc được miễn trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.

Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ làm rõ các trường hợp được miễn, những tình huống dễ nhầm lẫn và các nghĩa vụ pháp lý cơ sở vẫn phải thực hiện.

1. Miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm được hiểu thế nào?

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.

Như vậy, miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm được hiểu là cơ sở thuộc trường hợp pháp luật xác định không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Về mặt pháp lý, Điều 12 sử dụng thuật ngữ “Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm” thay vì quy định một thủ tục xin miễn giấy chứng nhận.

Điều này có nghĩa là cơ sở không cần xin giấy chứng nhận nếu hoạt động thực tế đáp ứng đúng trường hợp ngoại lệ mà pháp luật quy định.

Việc được miễn cần căn cứ vào bản chất hoạt động, không chỉ dựa trên tên ngành nghề, hình thức đăng ký kinh doanh hoặc quy mô cơ sở.

Lưu ý về pháp luật năm 2026: Theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026, Chính phủ tạm ngưng áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. Trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn liên quan tiếp tục được áp dụng.

2. 10 trường hợp được miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, có 10 nhóm cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

2.1. Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ

Đây là trường hợp được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12. Sản xuất ban đầu bao gồm các hoạt động như trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt và khai thác thực phẩm.

Ví dụ, hộ gia đình trồng rau, chăn nuôi hoặc thực hiện hoạt động sản xuất ban đầu ở quy mô nhỏ có thể thuộc trường hợp không phải xin giấy chứng nhận.

Tuy nhiên, sản xuất ban đầu nhỏ lẻ không đồng nghĩa với mọi hoạt động sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ.

Nếu cơ sở tiếp tục tổ chức chế biến thực phẩm để kinh doanh, hoạt động chế biến cần được xem xét riêng để xác định nghĩa vụ cấp giấy.

2.2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định

Theo điểm b khoản 1 Điều 12, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định thuộc diện không phải cấp giấy chứng nhận.

Trường hợp này có thể áp dụng đối với những hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm có tính chất lưu động và đáp ứng đặc điểm không có địa điểm cố định.

Tuy nhiên, cần phân biệt cơ sở thực sự không có địa điểm cố định với cơ sở có địa điểm sản xuất, chế biến cố định nhưng tổ chức bán hàng lưu động.

Ví dụ: Một cơ sở có bếp chế biến cố định, sau đó vận chuyển thực phẩm đến các địa điểm khác để bán không thể chỉ căn cứ vào hoạt động bán hàng lưu động để kết luận toàn bộ cơ sở được miễn giấy chứng nhận.

2.3. Sơ chế nhỏ lẻ

Theo điểm c khoản 1 Điều 12, sơ chế nhỏ lẻ thuộc trường hợp không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Sơ chế là hoạt động xử lý ban đầu đối với thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm trước khi đưa vào chế biến hoặc kinh doanh.

Những hoạt động như làm sạch, phân loại, loại bỏ bộ phận không sử dụng của nông sản ở quy mô nhỏ có thể thuộc trường hợp này.

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa sơ chế và chế biến thực phẩm.

Ví dụ, một cơ sở chuyên sản xuất bánh, giò chả hoặc thực phẩm chế biến sẵn không đương nhiên được miễn giấy chứng nhận chỉ vì quy mô sản xuất nhỏ.

2.4. Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ

Theo điểm d khoản 1 Điều 12, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc diện cấp giấy chứng nhận.

Đây là trường hợp có thể áp dụng đối với những hoạt động kinh doanh thực phẩm đáp ứng đặc điểm nhỏ lẻ theo quy định.

Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý rằng hộ kinh doanh không đồng nghĩa với kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.

Một hộ kinh doanh có thể tổ chức hoạt động sản xuất, chế biến hoặc kinh doanh thực phẩm ở quy mô không thuộc trường hợp ngoại lệ.

Do đó, việc xác định miễn giấy chứng nhận phải dựa trên hoạt động và quy mô thực tế, không chỉ căn cứ vào hình thức đăng ký hộ kinh doanh.

2.5. Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn

Theo điểm đ khoản 1 Điều 12, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Một số trường hợp phổ biến gồm:

  • Cửa hàng kinh doanh bánh kẹo đóng gói;

  • Đại lý bán nước uống đóng chai, đóng lon;

  • Cửa hàng phân phối thực phẩm bao gói sẵn.

Cần phân biệt hoạt động kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn với hoạt động trực tiếp sản xuất, chế biến và đóng gói thực phẩm.

Nếu cửa hàng vừa bán thực phẩm bao gói sẵn, vừa chế biến các món ăn để kinh doanh, cần đánh giá riêng hoạt động chế biến trước khi kết luận cơ sở được miễn giấy chứng nhận.

2.6. Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm

Theo điểm e khoản 1 Điều 12, cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm không thuộc diện cấp giấy chứng nhận.

Ví dụ:

  • Cơ sở sản xuất hộp đựng thực phẩm;

  • Cơ sở kinh doanh bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

  • Đơn vị sản xuất dụng cụ, vật liệu dùng để chứa đựng thực phẩm.

Dù được miễn giấy chứng nhận, cơ sở vẫn phải đáp ứng các yêu cầu pháp lý tương ứng đối với sản phẩm, vật liệu tiếp xúc với thực phẩm.

2.7. Nhà hàng trong khách sạn

Theo điểm g khoản 1 Điều 12, nhà hàng trong khách sạn thuộc trường hợp không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Đây là trường hợp ngoại lệ được quy định trực tiếp tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Tuy nhiên, cần xác định đúng cơ sở có thực sự là nhà hàng trong khách sạn hay không.

Một nhà hàng hoạt động độc lập, dù nằm gần khách sạn hoặc có hợp đồng hợp tác với khách sạn, không đương nhiên thuộc trường hợp được miễn này.

2.8. Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm

Theo điểm h khoản 1 Điều 12, bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm không thuộc diện cấp giấy chứng nhận.

Ví dụ, doanh nghiệp tổ chức bếp ăn nội bộ để phục vụ người lao động có thể thuộc trường hợp này nếu đáp ứng đúng điều kiện áp dụng.

Tuy nhiên, cần phân biệt bếp ăn tập thể với cơ sở kinh doanh dịch vụ cung cấp suất ăn.

Một doanh nghiệp chuyên chế biến và cung cấp suất ăn công nghiệp cho khách hàng không thể mặc nhiên áp dụng ngoại lệ dành cho bếp ăn tập thể không đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm.

2.9. Kinh doanh thức ăn đường phố

Theo điểm i khoản 1 Điều 12, kinh doanh thức ăn đường phố không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Trường hợp này áp dụng đối với hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố theo đặc điểm được pháp luật quy định.

Tuy nhiên, cơ sở vẫn phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.

Đồng thời, miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm không đồng nghĩa với việc được phép sử dụng lòng đường, vỉa hè hoặc địa điểm công cộng để kinh doanh trái quy định.

2.10. Cơ sở đã có chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000 hoặc chứng nhận tương đương

Theo điểm k khoản 1 Điều 12, cơ sở đã được cấp một trong các chứng nhận sau và còn hiệu lực thì không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

  • Thực hành sản xuất tốt (GMP);

  • Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP);

  • Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000;

  • Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS);

  • Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC);

  • Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000);

  • Chứng nhận tương đương theo quy định.

Khi áp dụng trường hợp này, cơ sở cần kiểm tra hiệu lực, phạm vi và địa điểm được chứng nhận để xác định sự phù hợp với hoạt động thực tế.

Nếu chứng nhận đã hết hiệu lực hoặc không bao quát hoạt động cần xem xét, cơ sở không nên mặc nhiên căn cứ vào chứng nhận đó để xác định mình được miễn giấy chứng nhận.

3. Những trường hợp dễ nhầm lẫn khi xác định miễn giấy chứng nhận

Trên thực tế, việc xác định cơ sở có thuộc diện miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hay không thường phát sinh vướng mắc ở những mô hình kinh doanh kết hợp nhiều hoạt động.

Trường hợp 1: Hộ kinh doanh có xưởng sản xuất bánh nhỏ

Cơ sở không đương nhiên được miễn giấy chứng nhận chỉ vì đăng ký hộ kinh doanh hoặc có ít lao động.

Cần xác định hoạt động sản xuất, chế biến thực tế và đối chiếu các trường hợp không thuộc diện cấp giấy theo quy định.

Trường hợp 2: Cửa hàng vừa bán thực phẩm bao gói sẵn, vừa chế biến món ăn

Hoạt động kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thuộc diện không phải cấp giấy chứng nhận.

Tuy nhiên, hoạt động trực tiếp chế biến món ăn cần được đánh giá riêng. Không thể chỉ dựa vào hoạt động bán thực phẩm bao gói sẵn để kết luận toàn bộ cơ sở được miễn.

Trường hợp 3: Cơ sở chế biến thực phẩm tại địa điểm cố định nhưng bán hàng lưu động

Việc bán hàng lưu động không mặc nhiên làm cho địa điểm chế biến cố định thuộc trường hợp được miễn giấy chứng nhận.

Cần xác định riêng hoạt động sản xuất, chế biến và hoạt động bán hàng thực tế.

Trường hợp 4: Doanh nghiệp có chứng nhận HACCP hoặc ISO 22000 tại một địa điểm

Khi mở thêm cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh tại địa điểm khác, doanh nghiệp cần kiểm tra phạm vi của chứng nhận hiện có.

Không thể mặc nhiên sử dụng chứng nhận của địa điểm thứ nhất để xác định tất cả địa điểm khác đều thuộc diện miễn.

Như vậy, việc xác định miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm phải căn cứ vào từng trường hợp và hoạt động thực tế, không chỉ dựa trên tên gọi hoặc hình thức đăng ký kinh doanh.

4. Được miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm có phải đáp ứng điều kiện vệ sinh không?

Có. Được miễn giấy chứng nhận không đồng nghĩa với việc được miễn các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.

Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm vẫn phải tuân thủ những yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.

Tùy theo loại hình hoạt động, cơ sở có thể phải đáp ứng các yêu cầu về:

  • Điều kiện vệ sinh tại khu vực sản xuất, kinh doanh;

  • Nguồn gốc, khả năng truy xuất và kiểm soát nguyên liệu thực phẩm;

  • Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

  • Điều kiện chế biến, bảo quản và vận chuyển thực phẩm;

  • Sức khỏe, kiến thức và thực hành vệ sinh của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo quy định áp dụng.

Ngoài ra, cơ sở vẫn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý liên quan đến công bố sản phẩm, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc hoặc các yêu cầu chuyên ngành khác.

Cơ sở được miễn giấy chứng nhận cũng không nằm ngoài phạm vi kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền.

Do đó, miễn giấy chứng nhận chỉ là không phải thực hiện thủ tục cấp giấy trong trường hợp tương ứng, không phải được miễn trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm khi hoạt động.

5. Cơ sở được miễn giấy chứng nhận có phải làm thủ tục xác nhận không?

Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh quan tâm khi xác định mình thuộc diện miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

Theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, pháp luật quy định các trường hợp không thuộc diện cấp giấy chứng nhận, không thiết lập một thủ tục chung bắt buộc mọi cơ sở phải xin giấy xác nhận miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

Như vậy, nếu cơ sở đáp ứng đúng điều kiện của trường hợp không thuộc diện cấp giấy thì không phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận chỉ để được công nhận miễn.

Tuy nhiên, cần lưu ý ba vấn đề:

Thứ nhất, cơ sở cần có căn cứ xác định việc được miễn.

Tùy trường hợp, có thể sử dụng thông tin đăng ký kinh doanh, tài liệu thể hiện hoạt động thực tế, danh mục sản phẩm hoặc chứng nhận HACCP, ISO 22000 còn hiệu lực để làm rõ căn cứ áp dụng.

Thứ hai, có thể phát sinh nghĩa vụ quản lý khác.

Một số cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành có thể phải thực hiện việc ký, gửi bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý tương ứng theo quy định áp dụng.

Không nên nhầm lẫn những nghĩa vụ này với thủ tục xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Thứ ba, cần đánh giá lại khi thay đổi hoạt động.

Nếu cơ sở mở rộng sản xuất, bổ sung hoạt động chế biến, thay đổi địa điểm hoặc không còn đáp ứng điều kiện áp dụng trường hợp ngoại lệ, cần xác định lại nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận.

Trường hợp cơ sở không thuộc diện miễn và phải xin giấy chứng nhận, có thể sử dụng dịch vụ xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm của Enterlaw để được tư vấn và thực hiện thủ tục phù hợp.

6. Câu hỏi thường gặp về miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

6.1. Kinh doanh thực phẩm online có được miễn giấy chứng nhận không?

Việc bán thực phẩm qua website, mạng xã hội hoặc nền tảng trực tuyến không phải là căn cứ miễn giấy chứng nhận độc lập theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Cần xác định hoạt động thực tế của cơ sở, chẳng hạn chỉ kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn hay trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm để bán.

6.2. Cơ sở được miễn giấy chứng nhận có phải tự công bố sản phẩm không?

Việc được miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không đồng nghĩa với việc được miễn nghĩa vụ công bố sản phẩm.

Nếu sản phẩm thuộc diện phải tự công bố hoặc đăng ký bản công bố theo quy định, cơ sở vẫn phải thực hiện nghĩa vụ tương ứng, trừ trường hợp được miễn theo quy định pháp luật.

6.3. Sau khi được miễn giấy chứng nhận, cơ sở mở rộng kinh doanh có phải xin giấy không?

Có thể phải xin nếu hoạt động mới phát sinh thuộc diện bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Do đó, khi bổ sung hoạt động sản xuất, chế biến hoặc mở thêm địa điểm kinh doanh, cơ sở cần đánh giá lại nghĩa vụ cấp giấy thay vì mặc nhiên tiếp tục áp dụng trường hợp miễn trước đó.

7. Tư vấn miễn và xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm tại Enterlaw

Việc xác định đúng trường hợp được miễn Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh tránh thực hiện thủ tục không cần thiết và chủ động tuân thủ các điều kiện pháp lý khi hoạt động.

Enterlaw hỗ trợ Quý khách hàng đánh giá loại hình kinh doanh, xác định căn cứ miễn giấy chứng nhận và những nghĩa vụ an toàn thực phẩm vẫn phải đáp ứng.

Trường hợp thuộc diện bắt buộc cấp giấy, Enterlaw cung cấp dịch vụ xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, hỗ trợ rà soát điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định.

Quý khách hàng cũng có thể tham khảo dịch vụ xin giấy phép con đối với các yêu cầu cấp phép chuyên ngành khác. Hãy liên hệ Enterlaw để được luật sư tư vấn, xác định đúng nghĩa vụ pháp lý và lựa chọn phương án thực hiện phù hợp.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon