Thay đổi giấy phép kinh doanh là nhu cầu thường gặp khi doanh nghiệp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ hoặc các thông tin đã đăng ký. Trong cách gọi thông thường, “giấy phép kinh doanh” thường được dùng để chỉ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, về mặt pháp lý, không phải mọi thay đổi đều là “thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”. Tùy nội dung, doanh nghiệp có thể phải thực hiện đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi hoặc cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.
Vậy trường hợp nào phải thay đổi, hồ sơ gồm những gì, nộp ở đâu, chi phí và thời gian thực hiện bao lâu? Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ làm rõ theo quy định hiện hành.
1. Thay đổi giấy phép kinh doanh là gì?
“Thay đổi giấy phép kinh doanh” là cách gọi phổ biến khi doanh nghiệp muốn thay đổi một hoặc nhiều thông tin đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. Về mặt pháp lý, cần phân biệt:
- Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: áp dụng khi thay đổi thông tin được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: áp dụng với những nội dung pháp luật yêu cầu doanh nghiệp thông báo;
- Cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp: áp dụng trong một số trường hợp thông tin cần được cập nhật nhưng không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận;
- Thay đổi giấy phép chuyên ngành: là thủ tục khác, thực hiện theo pháp luật chuyên ngành tương ứng.
Do đó, khi tìm kiếm “thay đổi giấy phép kinh doanh”, trước tiên doanh nghiệp cần xác định nội dung nào đang thay đổi.
2. Những trường hợp nào phải thay đổi giấy phép kinh doanh?
Một số trường hợp thường gặp gồm:
| Nội dung thay đổi | Hình thức thực hiện |
|---|---|
| Tên doanh nghiệp | Đăng ký thay đổi |
| Địa chỉ trụ sở chính | Đăng ký thay đổi |
| Người đại diện theo pháp luật | Đăng ký thay đổi |
| Vốn điều lệ | Đăng ký thay đổi |
| Thành viên công ty TNHH | Đăng ký thay đổi theo trường hợp |
| Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên | Đăng ký thay đổi |
| Ngành, nghề kinh doanh | Thông báo thay đổi |
| Một số nội dung đăng ký thuế | Thông báo thay đổi |
| Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi | Thông báo/cập nhật theo quy định |
Các thủ tục này hiện được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Không phải mọi thay đổi đều dẫn đến việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Những nội dung thuộc diện thông báo chủ yếu được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được cấp Giấy xác nhận trong trường hợp pháp luật quy định hoặc doanh nghiệp có nhu cầu.
3. Hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh gồm những gì?
Không có một bộ hồ sơ chung áp dụng cho tất cả trường hợp. Tùy nội dung thay đổi, hồ sơ có thể bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi hoặc Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông theo từng trường hợp;
- Danh sách thành viên, danh sách cổ đông hoặc danh sách chủ sở hữu hưởng lợi nếu thuộc trường hợp phải kê khai;
- Hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng hoặc tài liệu liên quan nếu có thay đổi thành viên, chủ sở hữu;
- Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu giao dịch thuộc trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
- Giấy tờ về ủy quyền nếu doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục.
Ví dụ, thay đổi tên doanh nghiệp phải có Giấy đề nghị đăng ký thay đổi và nghị quyết hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp.
Trong khi đó, thay đổi ngành, nghề kinh doanh được thực hiện theo thủ tục thông báo và sử dụng bộ hồ sơ tương ứng theo Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên dùng một bộ “hồ sơ thay đổi giấy phép kinh doanh” cho tất cả trường hợp.

4. Thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh thực hiện như thế nào?
Quy trình cơ bản thường gồm 04 bước:
Bước 1: Xác định nội dung thay đổi
Doanh nghiệp xác định nội dung thay đổi thuộc trường hợp đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi hay cập nhật thông tin.
Bước 2: Thông qua nội dung thay đổi
Nếu pháp luật hoặc Điều lệ yêu cầu, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết, quyết định tương ứng.
Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo từng trường hợp và gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền.
Bước 4: Nhận kết quả
Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cập nhật thông tin hoặc cấp Giấy xác nhận theo từng loại thủ tục.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp được thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
5. Thay đổi giấy phép kinh doanh mất bao lâu?
Thời gian giải quyết phụ thuộc vào nội dung thay đổi, đối với nhiều thủ tục phổ biến như:
- Đổi tên doanh nghiệp, đổi địa chỉ trụ sở;
- Thay đổi người đại diện theo pháp luật;
- Thay đổi vốn điều lệ, thay đổi thành viên;
- Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
Với những thủ tục này hời hạn xử lý thường là:
03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Tuy nhiên, không phải mọi thủ tục đều có thời hạn 03 ngày. Ví dụ, việc cập nhật một số thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Ngoài ra, một số trường hợp còn phải hoàn thành thủ tục khác trước khi thay đổi đăng ký doanh nghiệp. Ví dụ, nếu chuyển trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục liên quan tại cơ quan thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ.
Do đó, khi tính thời gian thực tế, cần xem xét cả thời gian chuẩn bị hồ sơ, thủ tục liên quan và thời gian xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh.
6. Chi phí thay đổi giấy phép kinh doanh bao nhiêu?
Chi phí có thể gồm lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và phí dịch vụ nếu doanh nghiệp thuê đơn vị thực hiện.
6.1 Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Mức lệ phí gốc theo quy định hiện hành là: 50.000 đồng/lần.
Tuy nhiên, theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, lệ phí đăng ký doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng được giảm 50%, còn: 25.000 đồng/lần.
Trường hợp thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
6.2 Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Đối với trường hợp thuộc diện phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, mức phí hiện hành là: 100.000 đồng/lần.
Không phải mọi thủ tục thông báo hoặc cập nhật thông tin đều phát sinh cả lệ phí đăng ký và phí công bố.
Ngoài ra, Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định một số trường hợp cập nhật, bổ sung thông tin được miễn lệ phí và phí công bố, chẳng hạn cập nhật địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính theo quy định.
Nếu thuê luật sư hoặc đơn vị tư vấn thực hiện, phí dịch vụ là khoản riêng, phụ thuộc vào nội dung và mức độ phức tạp của hồ sơ.
7. Thay đổi giấy phép kinh doanh ở đâu?
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Đối với phần lớn trường hợp, đây là cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Riêng trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố khác, hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự kiến đặt trụ sở mới.
Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục theo các phương thức pháp luật cho phép, gồm:
- Nộp trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua mạng thông tin điện tử.
Đối với những thay đổi liên quan đến đầu tư nước ngoài, thuế hoặc giấy phép chuyên ngành, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thêm thủ tục tại cơ quan tương ứng.
8. Sau khi thay đổi giấy phép kinh doanh cần làm gì?
Sau khi hoàn tất thủ tục, doanh nghiệp cần kiểm tra các giấy tờ và thông tin đang sử dụng để bảo đảm thống nhất với thông tin mới. Tùy nội dung thay đổi, có thể cần:
- Thay đổi biển hiệu;
- Cập nhật hóa đơn;
- Cập nhật thông tin ngân hàng;
- Điều chỉnh hợp đồng và hồ sơ giao dịch;
- Cập nhật thông tin thuế;
- Thay đổi thông tin chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
- Điều chỉnh giấy phép chuyên ngành;
- Thông báo cho khách hàng, đối tác nếu cần.
Ví dụ, khi doanh nghiệp đổi tên, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi tên của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh có liên quan trong thời hạn luật định.
Vì vậy, nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới chưa phải lúc nào cũng đồng nghĩa toàn bộ công việc sau thay đổi đã hoàn tất.
9. Câu hỏi thường gặp về thay đổi giấy phép kinh doanh
(1) Thay đổi giấy phép kinh doanh có làm thay đổi mã số doanh nghiệp không?
Thông thường không. Mã số doanh nghiệp được sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
(2) Thay đổi ngành nghề có được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới không?
Thông tin ngành, nghề không phải nội dung thể hiện trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Khi thay đổi ngành, nghề, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
(3) Có thể thay đổi nhiều nội dung cùng lúc không?
Có thể, nếu các nội dung thay đổi hợp pháp và có thể được thực hiện trong cùng một hồ sơ theo quy định.
(4) Thay đổi giấy phép kinh doanh online có mất lệ phí không?
Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, phí công bố vẫn có thể phát sinh nếu thủ tục thuộc trường hợp phải công bố.
(5) Thay đổi giấy phép kinh doanh có bắt buộc công bố không?
Tùy loại thay đổi. Những nội dung thuộc nghĩa vụ công bố phải thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 168/2025/NĐ-CP; một số thủ tục thông báo hoặc cập nhật thông tin có cơ chế riêng.
10. Kết luận của enterlaw.vn
Thay đổi giấy phép kinh doanh là cách gọi phổ biến của nhiều thủ tục khác nhau trong đăng ký doanh nghiệp. Tùy nội dung, doanh nghiệp có thể phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi hoặc cập nhật thông tin.
Do đó, hồ sơ, thời gian và chi phí không hoàn toàn giống nhau trong mọi trường hợp. Nhiều thủ tục phổ biến được xử lý trong 03 ngày làm việc, nhưng một số nội dung được cập nhật trong thời hạn ngắn hơn.
Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ rà soát nội dung thay đổi, chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục, có thể tham khảo dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh của Enterlaw.
Trân trọng.