Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của Enterlaw.vn hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam hoàn thiện thủ tục pháp lý trước khi thành lập công ty, góp vốn, mua cổ phần hoặc triển khai dự án tại quốc gia khác. Phạm vi hỗ trợ bắt đầu từ việc xác định dự án có phải xin Giấy chứng nhận hay chỉ phải đăng ký giao dịch ngoại hối, xây dựng phương án đầu tư, chuẩn bị hồ sơ, nộp và giải trình với cơ quan nhà nước đến hướng dẫn mở tài khoản vốn, chuyển vốn và thực hiện nghĩa vụ sau cấp phép.
Theo quy định hiện hành, không phải mọi dự án đầu tư ra nước ngoài đều phải xin Giấy chứng nhận. Việc áp dụng sai thủ tục có thể khiến nhà đầu tư chậm chuyển vốn, phải sửa hồ sơ hoặc gặp khó khăn khi chứng minh tính hợp pháp của dòng tiền. Vì vậy, sự tham gia của luật sư đầu tư quốc tế ngay từ giai đoạn chuẩn bị sẽ giúp nhà đầu tư lựa chọn đúng lộ trình, kiểm soát chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là gì?
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, ghi nhận các thông tin đăng ký của nhà đầu tư đối với dự án thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Trong thực tế, văn bản này thường được gọi là giấy phép đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, tên gọi pháp lý chính xác là “Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài”. Nhà đầu tư nên sử dụng đúng tên văn bản khi lập hồ sơ, ký hợp đồng dịch vụ và làm việc với cơ quan nhà nước.
Theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, và Nghị định số 103/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 03/4/2026, dự án có thể phải xin Giấy chứng nhận, chỉ đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc áp dụng thủ tục chuyên ngành. Dự án quy mô lớn còn có thể phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp Giấy chứng nhận.
Vì vậy, nội dung đầu tiên của dịch vụ không phải là soạn hồ sơ ngay, mà là phân loại chính xác dự án. Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài Luật Đầu tư 2025 để nắm được những quy định chung đang áp dụng.
Giấy chứng nhận do cơ quan Việt Nam cấp không thay thế giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, chấp thuận mua vốn hoặc giấy phép ngành nghề tại nước tiếp nhận đầu tư. Các thủ tục đó phải được thực hiện theo pháp luật sở tại.
Phạm vi dịch vụ đầu tư ra nước ngoài của Enterlaw
Enterlaw cung cấp dịch vụ đầu tư ra nước ngoài theo từng giai đoạn hoặc trọn gói. Phạm vi được xác định căn cứ vào hình thức đầu tư, quy mô vốn, quốc gia tiếp nhận và tình trạng hồ sơ của khách hàng.
1. Tư vấn và phân loại thủ tục
- Xác định tư cách, điều kiện của nhà đầu tư;
- Kiểm tra dự án có thuộc diện xin Giấy chứng nhận hay chỉ đăng ký giao dịch ngoại hối;
- Rà soát ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;
- Xác định dự án có phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hay không;
- Tư vấn hình thức đầu tư, quy mô vốn, nguồn vốn và tiến độ chuyển vốn;
- Xây dựng danh mục thủ tục phải thực hiện tại Việt Nam và các đầu việc cần phối hợp tại nước tiếp nhận đầu tư.
Trường hợp dự án mới ở giai đoạn xây dựng phương án, Enterlaw có thể thực hiện dịch vụ tư vấn dự án đầu tư trước khi khách hàng quyết định hình thức và quy mô đầu tư chính thức.
2. Chuẩn bị hồ sơ
- Soạn văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
- Tư vấn và dự thảo quyết định đầu tư ra nước ngoài đúng thẩm quyền nội bộ;
- Rà soát tài liệu pháp lý của nhà đầu tư;
- Rà soát báo cáo tài chính, nguồn vốn và tài liệu về nghĩa vụ thuế;
- Chuẩn hóa thông tin về mục tiêu, địa điểm, hình thức, vốn và tiến độ dự án;
- Rà soát tài liệu về đối tác hoặc tổ chức kinh tế ở nước ngoài;
- Chuẩn bị văn bản giải trình và hồ sơ chuyên ngành khi cần;
- Hướng dẫn dịch thuật, công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự.
3. Đại diện thực hiện thủ tục
- Kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
- Nộp hồ sơ đến Bộ Tài chính;
- Theo dõi quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ;
- Trao đổi, giải trình và bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hợp lệ;
- Phối hợp xử lý ý kiến của cơ quan quản lý ngoại hối hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Nhận và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
4. Hỗ trợ sau khi được cấp Giấy chứng nhận
- Hướng dẫn mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài;
- Tư vấn đăng ký giao dịch ngoại hối;
- Rà soát điều kiện, chứng từ và tiến độ chuyển vốn;
- Tư vấn nghĩa vụ báo cáo hoạt động đầu tư;
- Hướng dẫn chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp về Việt Nam;
- Tư vấn điều chỉnh hoặc chấm dứt dự án khi phát sinh thay đổi;
- Phối hợp với luật sư sở tại đối với thủ tục thành lập, mua vốn hoặc xin giấy phép tại nước tiếp nhận đầu tư.
Tùy gói dịch vụ, sản phẩm bàn giao có thể gồm bộ hồ sơ hoàn chỉnh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối và hướng dẫn các công việc phải thực hiện sau cấp phép. Phạm vi cụ thể được ghi rõ trong báo giá và hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Chi phí dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Chi phí phụ thuộc vào ngành nghề, quy mô vốn, số lượng nhà đầu tư, quốc gia tiếp nhận, hình thức giao dịch và mức độ hoàn thiện của tài liệu. Bảng dưới đây là mức phí tham khảo, không phải báo giá cố định áp dụng cho mọi hồ sơ.
| Hạng mục | Chi phí dịch vụ dự kiến | Phạm vi cơ bản |
|---|---|---|
| Tư vấn, phân loại thủ tục bằng văn bản | 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Kiểm tra diện thủ tục, ngưỡng vốn, ngành nghề và lộ trình thực hiện |
| Xin Giấy chứng nhận đối với hồ sơ thông thường | 18.000.000 – 35.000.000 đồng | Dự án không thuộc ngành có điều kiện và không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ |
| Hồ sơ có nhiều nhà đầu tư hoặc cấu trúc phức tạp | 30.000.000 – 60.000.000 đồng | Rà soát chuyên sâu, soạn hồ sơ và giải trình theo phạm vi báo giá |
| Dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện | 50.000.000 – 80.000.000 đồng | Chuẩn bị hồ sơ, phối hợp thủ tục chuyên ngành và giải trình |
| Dự án phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận | 80.000.000 – 150.000.000 đồng | Chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quy trình có sự tham gia của nhiều cơ quan |
| Đăng ký giao dịch ngoại hối | 8.000.000 – 20.000.000 đồng | Rà soát tài khoản, chứng từ và thực hiện thủ tục ngoại hối |
Bảng phí dịch vụ chỉ có giá trị tham khảo. Sau khi tiếp nhận thông tin, Enterlaw sẽ gửi báo giá ghi rõ phạm vi công việc, sản phẩm bàn giao, thời gian dự kiến, phí luật sư và các khoản chưa bao gồm. Mọi công việc phát sinh ngoài phạm vi chỉ được thực hiện sau khi thống nhất với khách hàng.
Trường hợp nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?
Việc phân loại dự án được thực hiện theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định số 103/2026/NĐ-CP.
| Nhóm dự án | Thủ tục chính tại Việt Nam |
|---|---|
| Vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên | Phải xin Giấy chứng nhận, trừ trường hợp thuộc Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP |
| Thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện | Phải xin Giấy chứng nhận, không phụ thuộc riêng vào ngưỡng 7 tỷ đồng, trừ trường hợp được pháp luật loại trừ |
| Vốn dưới 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề có điều kiện | Không phải xin Giấy chứng nhận; phải kê khai dự án và đăng ký giao dịch ngoại hối |
| Vốn từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc biệt | Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp Giấy chứng nhận |
| Đầu tư dầu khí hoặc đầu tư theo hình thức mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá, đầu tư qua quỹ hoặc định chế tài chính trung gian ở nước ngoài | Áp dụng quy định chuyên ngành tương ứng |
Ngoài trường hợp dự án có vốn dưới 7 tỷ đồng, Điều 18 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP còn quy định một số trường hợp không phải xin Giấy chứng nhận dựa trên chủ thể hoặc tính chất dự án. Vì vậy, không nên chỉ căn cứ vào số vốn để kết luận.
Đối với dự án không phải xin Giấy chứng nhận, nhà đầu tư vẫn phải kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để có mã số khai hồ sơ tự động, sau đó thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định.
Các hình thức đầu tư ra nước ngoài
Có nhiều hình thức đầu tư ra nước ngoài khác nhau, nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
1. Thành lập tổ chức kinh tế theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
2. Đầu tư theo hợp đồng ở nước ngoài;
3. Góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức đó;
4. Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá hoặc đầu tư thông qua quỹ, định chế tài chính trung gian theo pháp luật chuyên ngành;
5. Hình thức khác được pháp luật nước tiếp nhận đầu tư cho phép.
Hình thức đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ tại Việt Nam, thủ tục ngoại hối và thủ tục tại nước ngoài. Chẳng hạn, dự án mua cổ phần thường cần tài liệu về tổ chức mục tiêu và thỏa thuận giao dịch; trong khi dự án thành lập công ty mới phải làm rõ địa điểm, ngành nghề, vốn và kế hoạch triển khai.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư và dự án phải đáp ứng các điều kiện chủ yếu sau:
1. Hoạt động đầu tư phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài, pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận đầu tư và điều ước quốc tế có liên quan.
2. Dự án không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài, chẳng hạn ngành nghề bị cấm theo pháp luật đầu tư, ngành có công nghệ hoặc sản phẩm thuộc diện cấm xuất khẩu, hoặc ngành nghề bị cấm theo pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
3. Nếu thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện tương ứng. Các lĩnh vực hiện thuộc nhóm này gồm ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí – phát thanh – truyền hình và kinh doanh bất động sản.
4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài được ban hành đúng thẩm quyền.
5. Có xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; thời điểm xác nhận không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
6. Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì phải đáp ứng thêm các điều kiện về nguồn vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Đối với dự án mua vốn hoặc có cấu trúc giao dịch phức tạp, nhà đầu tư nên thực hiện thẩm định pháp lý dự án đầu tư trước khi ký kết hoặc chuyển tiền để kiểm tra đồng thời điều kiện đầu tư, tình trạng pháp lý của đối tác và các rủi ro liên quan.
Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Đối với dự án không thuộc diện phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, hồ sơ cơ bản gồm:
1. Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài bản chính;
2. Bản sao hợp lệ tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
3. Quyết định đầu tư ra nước ngoài bản chính;
4. Bản chính hoặc bản sao hợp lệ xác nhận của cơ quan thuế về việc nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ thuế;
5. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đối với trường hợp phải xác định địa điểm;
6. Tài liệu xác định hình thức đầu tư đối với trường hợp pháp luật yêu cầu;
7. Tài liệu về giao dịch hoán đổi và tài liệu xác định giá trị giao dịch nếu có;
8. Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;
9. Bản dịch và các tài liệu giải trình phù hợp với dự án cụ thể;
10. Giấy ủy quyền cho Enterlaw thực hiện công việc trong phạm vi dịch vụ.
Hồ sơ dự án thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ có thành phần và quy trình riêng. Enterlaw sẽ lập checklist theo tư cách nhà đầu tư, quốc gia tiếp nhận, ngành nghề và hình thức giao dịch thay vì áp dụng một danh mục chung cho mọi dự án.
Quy trình thực hiện dịch vụ đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Enterlaw
Bước 1. Tiếp nhận và đánh giá dự án
Enterlaw tiếp nhận các thông tin cơ bản về nhà đầu tư, quốc gia tiếp nhận, ngành nghề, hình thức đầu tư, quy mô và nguồn vốn, tiến độ thực hiện, đối tác hoặc tổ chức kinh tế dự kiến đầu tư. Trên cơ sở đó, luật sư đánh giá sơ bộ dự án để xác định những vấn đề pháp lý cần xử lý trước khi lập hồ sơ.
Bước 2. Phân loại thủ tục và hoàn thiện hồ sơ
Sau khi tiếp nhận và đánh giá dự án Luật sư sẽ xác định dự án:
- Có phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hay không;
- Có thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện không;
- Có phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận không;
- Có phải thực hiện thêm thủ tục ngoại hối hoặc thủ tục chuyên ngành không.
Sau khi thống nhất phạm vi dịch vụ và báo phí, Enterlaw rà soát phương án đầu tư, soạn biểu mẫu, quyết định đầu tư, tài liệu giải trình và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện các giấy tờ cần thiết.
Thời gian chuẩn bị hồ sơ thông thường: khoảng 03 – 07 ngày làm việc, tùy mức độ đầy đủ và phức tạp của tài liệu khách hàng cung cấp.
Bước 3. Kê khai và nộp hồ sơ
Sau khi hồ sơ hoàn thiện, thông tin dự án được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và hồ sơ được nộp đến Bộ Tài chính theo phương thức quy định.
Hồ sơ điện tử và hồ sơ nộp phải thống nhất về nhà đầu tư, mục tiêu, địa điểm, tổng vốn, nguồn vốn, tiến độ chuyển vốn và các nội dung chính của dự án.
Enterlaw theo dõi việc tiếp nhận hồ sơ và phối hợp xử lý nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung thông tin.
Bước 4. Thẩm định và xét duyệt hồ sơ
Sau khi tiếp nhận, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ và xem xét các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Tùy từng dự án, quá trình thẩm định có thể gồm:
- Thông báo để nhà đầu tư làm rõ hoặc bổ sung hồ sơ nếu có nội dung chưa đầy đủ;
- Lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 25 tỷ đồng trở lên;
- Lấy ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành đối với dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận đối với dự án thuộc trường hợp phải thực hiện bước này.
Đối với dự án không thuộc diện phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ, thời hạn cấp Giấy chứng nhận là 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Tài chính nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trong giai đoạn thẩm định, Enterlaw theo dõi tiến độ, tiếp nhận yêu cầu của cơ quan giải quyết và phối hợp với khách hàng chuẩn bị nội dung giải trình hoặc tài liệu bổ sung khi cần.
Bước 5. Nhận kết quả và hỗ trợ sau cấp phép
Khi hồ sơ đáp ứng điều kiện, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Enterlaw nhận, kiểm tra và bàn giao kết quả cho khách hàng. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, tùy phạm vi dịch vụ, Enterlaw tiếp tục hướng dẫn hoặc hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc như:
- Hoàn tất thủ tục đầu tư tại nước tiếp nhận;
- Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài;
- Đăng ký giao dịch ngoại hối;
- Thực hiện chuyển vốn theo đúng tài khoản và tiến độ;
- Thực hiện nghĩa vụ báo cáo;
- Điều chỉnh dự án khi phát sinh thay đổi.
Đối với hồ sơ thông thường, tổng thời gian dự kiến khoảng 20 – 35 ngày làm việc, bao gồm thời gian chuẩn bị hồ sơ và thời gian cơ quan nhà nước giải quyết. Thời gian này không tính thời gian khách hàng bổ sung tài liệu, xử lý thủ tục tại nước ngoài hoặc các trường hợp phải lấy ý kiến chuyên ngành, giải trình thêm hay báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Xem thêm dịch vụ tư vấn ưu đãi đầu tư: https://enterlaw.vn/dich-vu-tu-van-uu-dai-dau-tu
Công việc cần thực hiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận
Nhận Giấy chứng nhận chưa đồng nghĩa với việc nhà đầu tư được chuyển vốn ngay. Trình tự cơ bản gồm:
1. Hoàn tất thủ tục thành lập, mua vốn hoặc xin giấy phép tại nước tiếp nhận đầu tư; trường hợp nước tiếp nhận không cấp phép thì phải có tài liệu chứng minh quyền đầu tư hợp pháp.
2. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại ngân hàng được phép.
3. Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
4. Chuyển vốn đúng mục đích, tài khoản, loại tiền và tiến độ đã đăng ký.
5. Thực hiện chế độ báo cáo về đầu tư, ngoại hối, thuế và kế toán.
6. Chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp về Việt Nam, trừ trường hợp được giữ lại hoặc tái đầu tư theo quy định.
7. Thực hiện thủ tục điều chỉnh khi dự án thay đổi nội dung thuộc diện phải đăng ký.
Việc mở tài khoản, đăng ký giao dịch ngoại hối, chuyển vốn và chuyển lợi nhuận được thực hiện theo Thông tư số 34/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 31/7/2026.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế chấp thuận đối với hoạt động cho vay ra nước ngoài hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay. Nếu dự án có nội dung này, nhà đầu tư phải thực hiện thêm thủ tục theo pháp luật về quản lý ngoại hối.
Một số sai sót thường gặp sau cấp phép là chuyển tiền trước khi hoàn tất đăng ký ngoại hối, sử dụng sai tài khoản vốn, chuyển vốn không đúng tiến độ, không báo cáo hoặc không điều chỉnh dự án khi có thay đổi. Vì vậy, kế hoạch tuân thủ sau cấp phép cần được chuẩn bị đồng thời với hồ sơ xin Giấy chứng nhận.
Vì sao nên lựa chọn luật sư đầu tư quốc tế của Enterlaw?
Đầu tư ra nước ngoài không chỉ là thủ tục xin Giấy chứng nhận mà còn liên quan đến cấu trúc đầu tư, nguồn vốn, ngoại hối, chuyển tiền, pháp luật nước tiếp nhận và nghĩa vụ sau khi dự án đi vào hoạt động. Enterlaw hỗ trợ khách hàng theo hướng xem xét toàn bộ quá trình đầu tư, thay vì chỉ hoàn thiện một bộ hồ sơ hành chính.
1. Am hiểu pháp luật đầu tư ra nước ngoài: Luật sư xác định dự án có phải xin Giấy chứng nhận, có thuộc ngành nghề có điều kiện, phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ hay chỉ thực hiện kê khai và thủ tục ngoại hối.
2. Tư vấn cấu trúc đầu tư ngay từ đầu: Enterlaw rà soát hình thức thành lập công ty, góp vốn, mua cổ phần, hợp tác đầu tư; đồng thời xem xét tỷ lệ sở hữu, quy mô vốn, nguồn vốn và tiến độ chuyển vốn để lựa chọn phương án phù hợp.
3. Kiểm soát đồng thời thủ tục đầu tư và ngoại hối: Hồ sơ được xem xét gắn với việc mở tài khoản vốn, đăng ký giao dịch ngoại hối và kế hoạch chuyển vốn, hạn chế tình trạng đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa đủ điều kiện chuyển tiền ra nước ngoài.
4. Hỗ trợ xử lý hồ sơ phức tạp: Đối với dự án có vốn lớn, nhiều nhà đầu tư, ngành nghề có điều kiện hoặc phải lấy ý kiến nhiều cơ quan, luật sư hỗ trợ chuẩn bị giải trình, bổ sung tài liệu và theo dõi quá trình thẩm định.
5. Phối hợp thủ tục tại nước tiếp nhận đầu tư: Giấy chứng nhận tại Việt Nam không thay thế giấy phép tại nước ngoài. Khi cần, Enterlaw có thể phối hợp với luật sư hoặc đơn vị tư vấn sở tại để đồng bộ thủ tục thành lập doanh nghiệp, mua vốn, xin giấy phép và các công việc liên quan.
6. Đồng hành sau khi được cấp phép: Enterlaw tiếp tục hỗ trợ về chuyển vốn, nghĩa vụ báo cáo, điều chỉnh dự án, chuyển lợi nhuận về Việt Nam và các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai đầu tư.
7. Phạm vi công việc và chi phí rõ ràng: Phí luật sư tại Việt Nam, chi phí ngoại hối, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự và chi phí tư vấn tại nước ngoài được phân định rõ trong báo giá để khách hàng chủ động về ngân sách.
Với cách tiếp cận này, mục tiêu của Enterlaw không chỉ là giúp khách hàng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mà còn giúp dự án có một lộ trình pháp lý phù hợp để có thể chuyển vốn và triển khai đầu tư trên thực tế.
Câu hỏi thường gặp về đầu tư ra nước ngoài
1. Đầu tư ra nước ngoài dưới 7 tỷ đồng có phải xin Giấy chứng nhận không?
Về nguyên tắc, dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện không phải xin Giấy chứng nhận. Nhà đầu tư vẫn phải kê khai dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và đăng ký giao dịch ngoại hối.
2. Có Giấy chứng nhận rồi thì được chuyển tiền ngay không?
Không. Nhà đầu tư còn phải hoàn tất thủ tục tại nước tiếp nhận, mở tài khoản vốn, đăng ký giao dịch ngoại hối và đáp ứng điều kiện chuyển vốn qua ngân hàng được phép.
3. Giấy chứng nhận tại Việt Nam có thay thế giấy phép ở nước ngoài không?
Không. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chỉ ghi nhận thủ tục đầu tư tại Việt Nam. Nhà đầu tư vẫn phải thực hiện thủ tục thành lập, mua vốn hoặc xin giấy phép tại nước tiếp nhận.
4. Enterlaw có tư vấn toàn bộ pháp luật nước ngoài không?
Enterlaw phụ trách nội dung pháp luật Việt Nam và điều phối hồ sơ xuyên biên giới. Với vấn đề phải áp dụng pháp luật nước tiếp nhận, Enterlaw có thể phối hợp với luật sư sở tại; phạm vi và chi phí được thống nhất riêng với khách hàng.
Liên hệ dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Trước khi ký hợp đồng, thành lập doanh nghiệp hoặc chuyển tiền ra nước ngoài, nhà đầu tư nên rà soát đồng thời hình thức đầu tư, ngành nghề, nguồn vốn và thủ tục ngoại hối. Việc chuẩn bị đúng từ đầu giúp hạn chế sửa đổi hồ sơ và tránh gián đoạn kế hoạch chuyển vốn.
Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các dịch vụ tư vấn luật đầu tư có thể liên hệ Enterlaw.vn để được luật sư đánh giá hồ sơ, xác định chi phí và đề xuất lộ trình phù hợp.
Enterlaw.vn – Đồng hành cùng nhà đầu tư từ giai đoạn xây dựng phương án đến khi dự án được triển khai hợp pháp.
