Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!

Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài!

Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động được nhiều doanh nghiệp sử dụng khi người lao động nước ngoài thuộc trường hợp không phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam. Tuy nhiên, “xin miễn giấy phép lao động” chỉ là cách gọi phổ biến trong thực tế; pháp luật sử dụng thuật ngữ người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Tùy từng trường hợp, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc chỉ phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc.

Quy định hiện hành được thực hiện theo Bộ luật Lao động và Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động là gì?

Xin miễn giấy phép lao động” là cách gọi thông dụng đối với việc thực hiện các thủ tục pháp lý cho người lao động nước ngoài thuộc trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Việt Nam.

Trên cơ sở hồ sơ thực tế, Enterlaw sẽ xác định người lao động thuộc một trong hai trường hợp:

- Phải đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; hoặc

- Không phải xin Giấy xác nhận nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước khi làm việc.

Dịch vụ của Enterlaw bao gồm kiểm tra căn cứ miễn giấy phép lao động, rà soát tài liệu, xác định cơ quan có thẩm quyền, soạn hồ sơ hoặc thông báo, đại diện thực hiện thủ tục, theo dõi quá trình thẩm định và bàn giao kết quả.

Điểm quan trọng nhất của dịch vụ là xác định đúng trường hợp pháp lý ngay từ đầu. Nếu người lao động không thực sự đáp ứng điều kiện miễn nhưng lại thực hiện thủ tục xác nhận hoặc thông báo thì có thể phải làm lại hồ sơ xin giấy phép lao động.

---> Xem chi tiết dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài của enterlaw.vn

Trường hợp nào được miễn giấy phép lao động và phải làm thủ tục gì?

Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động được xác định theo Điều 154 Bộ luật Lao động và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Tuy nhiên, thủ tục áp dụng không giống nhau. Pháp luật chia thành nhóm không phải xin Giấy xác nhận, chỉ cần thông báo và nhóm phải đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

1. Trường hợp không phải xin Giấy xác nhận, chỉ cần thông báo

Theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, các trường hợp sau không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

STT Trường hợp
1 Vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ
2 Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp thuộc trường hợp luật định
3 Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam
4 Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
5 Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên
6 Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên
7 Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận
8 Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo điều ước quốc tế
9 Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại
10 Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm

 

Đối với các trường hợp trên, người sử dụng lao động vẫn phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động dự kiến làm việc trước ít nhất 03 ngày làm việc, tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Thông báo phải có các thông tin cơ bản như họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, người sử dụng lao động, địa điểm và thời hạn làm việc.

2. Trường hợp phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng không nằm trong nhóm được miễn thủ tục cấp Giấy xác nhận nêu trên thì người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy xác nhận, một số trường hợp gồm:

- Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

- Người thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Người vào Việt Nam thực hiện các công việc liên quan đến chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định;

- Người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang giảng dạy hoặc quản lý tại cơ sở giáo dục thuộc trường hợp pháp luật quy định;

- Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài thuộc trường hợp thực tập hoặc làm việc theo quy định;

- Người có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Tình nguyện viên thuộc trường hợp quy định;

- Người vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế;

- Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định;

- Người được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam thực hiện các công việc thuộc trường hợp quy định;

- Người được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên theo quy định.

Như vậy, trước khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định chính xác người lao động thuộc diện xin Giấy xác nhận hay chỉ phải thông báo. Đây là hai thủ tục khác nhau và không nên áp dụng lẫn với nhau.

Tham khảo chi tiết dịch vụ Luật sư Luật lao động, tư vấn mọi vấn đề về Luật lao động của Enterlaw.vn

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Đối với trường hợp phải xin Giấy xác nhận, Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ gồm:

STT Thành phần hồ sơ Lưu ý
1 Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận Theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 219/2025/NĐ-CP
2 Giấy khám sức khỏe Do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp và đáp ứng quy định
3 02 ảnh màu kích thước 4 cm x 6 cm Phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính
4 Hộ chiếu còn thời hạn Thông tin phải thống nhất với hồ sơ
5 Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động Tùy từng trường hợp cụ thể

 

Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp, việc sử dụng tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện theo quy định và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn giấy phép lao động sẽ khác nhau tùy từng trường hợp. Chẳng hạn, có trường hợp phải có văn bản của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp liên quan đến điều ước, thỏa thuận quốc tế phải có tài liệu chứng minh tương ứng; trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có tài liệu chứng minh vị trí công việc và việc người lao động đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.

Đối với giấy tờ do nước ngoài cấp, cần kiểm tra yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Riêng những trường hợp chỉ phải thông báo, người sử dụng lao động không phải chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận nêu trên.

dịch vụ xin miễn giấy phép lao động

Chi phí dịch vụ xin miễn giấy phép lao động

Chi phí xin miễn giấy phép lao động phụ thuộc vào việc người lao động thuộc trường hợp chỉ phải thông báo hay phải thực hiện thủ tục xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ngoài ra, chi phí còn phụ thuộc vào số lượng tài liệu nước ngoài, yêu cầu dịch thuật, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự.

Mức phí dịch vụ tham khảo tại Enterlaw như sau:

Nội dung dịch vụ Chi phí tham khảo
Tư vấn, kiểm tra điều kiện miễn giấy phép lao động Từ 1.000.000 đồng
Soạn hồ sơ hoặc văn bản thông báo Từ 2.000.000 đồng
Dịch vụ trọn gói đối với trường hợp chỉ phải thông báo Từ 3.000.000 đồng/hồ sơ
Dịch vụ trọn gói xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động Từ 5.000.000 đồng/hồ sơ
Hồ sơ phức tạp, có nhiều tài liệu nước ngoài Khoảng 6.000.000 – 10.000.000 đồng/hồ sơ
Dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự Tính theo tài liệu thực tế
Phí, lệ phí nhà nước Theo quy định của từng địa phương

 

Phí dịch vụ trọn gói thông thường bao gồm tư vấn điều kiện, kiểm tra hồ sơ, soạn thảo giấy tờ, đại diện hoặc hỗ trợ nộp hồ sơ, theo dõi quá trình giải quyết và nhận, bàn giao kết quả cho khách hàng.

Các khoản như dịch thuật, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chi phí xin tài liệu tại nước ngoài không mặc nhiên nằm trong phí dịch vụ nêu trên và chỉ phát sinh khi hồ sơ thực tế cần thực hiện.

Ví dụ, trường hợp người lao động đã có đầy đủ tài liệu và chỉ cần thực hiện thủ tục xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì phí dịch vụ trọn gói của Enterlaw dự kiến từ 5.000.000 đồng/hồ sơ. Nếu hồ sơ có nhiều tài liệu nước ngoài cần xử lý thì chi phí sẽ được báo cụ thể sau khi kiểm tra.

Trước khi triển khai, Enterlaw sẽ kiểm tra hồ sơ, xác định phạm vi công việc và báo giá cụ thể cho khách hàng, bảo đảm các khoản chi phí được trao đổi rõ ràng ngay từ đầu.

Quy trình dịch vụ xin miễn giấy phép lao động tại Enterlaw

Enterlaw thực hiện dịch vụ theo quy trình rõ ràng từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi có kết quả. Thời gian tại bước chuẩn bị hồ sơ dưới đây là thời gian dự kiến của Enterlaw; thời hạn thẩm định của cơ quan nhà nước được thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Bước 1. Tiếp nhận và kiểm tra điều kiện – 01 ngày làm việc

Khách hàng cung cấp hộ chiếu, thông tin người sử dụng lao động, vị trí công việc, thời gian dự kiến làm việc và các tài liệu chứng minh liên quan.

Luật sư Enterlaw kiểm tra căn cứ pháp lý, xác định người lao động có thuộc diện miễn giấy phép lao động hay không và thuộc trường hợp xin Giấy xác nhận hay chỉ phải thông báo.

Đồng thời, Enterlaw xác định cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ cần bổ sung, thời điểm thực hiện, chi phí và thời gian dự kiến.

Bước 2. Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ – 01 đến 03 ngày làm việc

Enterlaw chuẩn bị văn bản, sắp xếp và rà soát hồ sơ; hướng dẫn khách hàng ký, hoàn thiện tài liệu và thực hiện dịch thuật, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự nếu cần thiết.

Thời gian chuẩn bị có thể kéo dài hơn nếu khách hàng phải xin thêm tài liệu từ nước ngoài.

Bước 3. Nộp hồ sơ hoặc thực hiện thông báo – Trong ngày

Trường hợp phải xin Giấy xác nhận: Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

Hồ sơ được thực hiện thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương theo quy định hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp chỉ phải thông báo: Enterlaw hỗ trợ thực hiện thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Bước 4. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định – 03 đến 05 ngày làm việc

Theo Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và có thể phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định.

Thông thường, thẩm quyền được xác định tại địa phương nơi người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh và nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trường hợp người lao động làm việc cho cùng một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố thì thẩm quyền thuộc UBND cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính.

Sau khi nhận đủ hồ sơ:

- Nếu đủ điều kiện: trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 02;

- Nếu không cấp: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời gian thẩm định, Enterlaw theo dõi tiến độ và phối hợp xử lý các yêu cầu phát sinh nếu có.

Bước 5. Nhận và bàn giao kết quả – Trong ngày

Sau khi có kết quả, Enterlaw kiểm tra thông tin trên Giấy xác nhận trước khi bàn giao cho khách hàng.

Đồng thời, luật sư tư vấn những công việc có liên quan để doanh nghiệp tiếp tục quản lý và sử dụng người lao động nước ngoài đúng quy định.

Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?

Theo Điều 10 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thời hạn của Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được xác định theo thời hạn của một trong các căn cứ tương ứng quy định tại Điều 21 Nghị định nhưng không quá 02 năm.

Do đó, 02 năm chỉ là thời hạn tối đa, không phải trường hợp nào cũng được cấp đủ 02 năm.

Thời hạn cụ thể có thể phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận, văn bản cử sang Việt Nam, chương trình, dự án hoặc căn cứ làm việc tương ứng của người lao động.

Doanh nghiệp nên kiểm tra nhu cầu sử dụng lao động và thời hạn của các tài liệu liên quan ngay từ đầu để đề nghị thời hạn phù hợp.

Vì sao lựa chọn dịch vụ của Enterlaw?

Tư vấn đúng trường hợp: Luật sư kiểm tra hồ sơ trước để xác định người lao động phải xin giấy phép lao động, xin Giấy xác nhận hay chỉ phải thông báo.

Hồ sơ theo quy định hiện hành: Enterlaw áp dụng Nghị định 219/2025/NĐ-CP và biểu mẫu hiện hành, hạn chế việc sử dụng quy định hoặc mẫu hồ sơ đã hết hiệu lực.

Dịch vụ trọn gói: Khách hàng được hỗ trợ từ khâu kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục đến khi bàn giao kết quả.

Chi phí rõ ràng: Phạm vi công việc và chi phí được trao đổi trước khi triển khai, hạn chế phát sinh ngoài thỏa thuận.

Hỗ trợ toàn quốc: Hồ sơ có thể được tiếp nhận và rà soát trực tuyến, đồng thời tổ chức thực hiện tại địa phương có thẩm quyền phù hợp với từng trường hợp.

Enterlaw hướng đến việc giúp khách hàng hoàn thành thủ tục đúng quy định, tiết kiệm thời gian và hạn chế tối đa việc phải sửa đổi hoặc thực hiện lại hồ sơ.

dịch vụ xin miễn giấy phép lao động

Góc nhìn luật sư khi xin miễn giấy phép lao động

Trong thực tế, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào chức danh của người nước ngoài để kết luận rằng họ được miễn giấy phép lao động. Điều quan trọng là phải có đúng căn cứ và tài liệu chứng minh tương ứng với từng trường hợp.

Đặc biệt, đối với nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật làm việc ngắn hạn, mốc dưới 90 ngày được tính theo tổng thời gian làm việc trong một năm, từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của năm, chứ không phải mỗi lần nhập cảnh được tính lại một khoảng 90 ngày mới.

Ngoài ra, trường hợp người lao động đã được cấp Giấy xác nhận nhưng sau đó làm việc cho cùng người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố thì người sử dụng lao động còn phải thực hiện thông báo với cơ quan có thẩm quyền tại nơi người lao động dự kiến làm việc trước ít nhất 03 ngày theo quy định.

Vì vậy, doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ ngay từ khi có kế hoạch sử dụng người lao động nước ngoài, thay vì chờ đến sát ngày bắt đầu làm việc mới xác định thủ tục cần thực hiện.

Bên cạnh các vấn đề về tư vấn luật lao động, khách hàng tham khảo dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp của Enterlaw.vn

Câu hỏi thường gặp về miễn giấy phép lao động

1. Xin miễn giấy phép lao động có phải là xin Giấy xác nhận không?

Không hoàn toàn. “Xin miễn giấy phép lao động” là cách gọi thông dụng. Có trường hợp phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và có trường hợp chỉ phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền.

2. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có cần giấy phép lao động không?

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động. Trường hợp này cũng không phải xin Giấy xác nhận nhưng phải thực hiện thông báo theo quy định.

3. Thành viên góp vốn công ty có được miễn giấy phép lao động không?

Có, nếu là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH và có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên. Trường hợp này không phải xin Giấy xác nhận nhưng vẫn phải thông báo.

4. Người nước ngoài sang Việt Nam làm việc dưới 90 ngày có cần giấy phép lao động không?

Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của năm, thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động và không phải xin Giấy xác nhận. Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thông báo theo quy định.

5. Xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động mất bao lâu?

Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

6. Có thể xin Giấy xác nhận online không?

Có. Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động có thể thực hiện thủ tục trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

7. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?

Thời hạn được xác định theo căn cứ làm việc tương ứng nhưng không quá 02 năm.

8. Đã có Giấy xác nhận nhưng làm việc tại nhiều tỉnh thì có cần làm thêm thủ tục không?

Có. Nếu người lao động đã có Giấy xác nhận và làm việc cho cùng một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố thì trước ít nhất 03 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc.

Liên hệ dịch vụ xin miễn giấy phép lao động

Việc người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được bỏ qua mọi thủ tục. Điều quan trọng là phải xác định đúng trường hợp xin Giấy xác nhận hay chỉ phải thông báo và thực hiện trước thời điểm người lao động bắt đầu làm việc.

Enterlaw.vn hỗ trợ khách hàng kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc thực hiện thủ tục thông báo theo quy định.

Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ xin miễn giấy phép lao động vui lòng liên hệ Enterlaw.vn – Hotline/Zalo: 0903 298 555 để được luật sư kiểm tra hồ sơ và tư vấn phương án phù hợp.

Hỗ trợ trực tuyến
Hotline
Hoặc
Chat hỗ trợ trực tuyến
Chat với chúng tôi
icon icon icon