Hộ kinh doanh có được thuê lao động không là câu hỏi thường gặp khi cửa hàng, cơ sở kinh doanh bắt đầu mở rộng hoạt động. Nhiều người vẫn cho rằng hộ kinh doanh chỉ phù hợp với quy mô gia đình, bị giới hạn dưới 10 lao động hoặc khi sử dụng nhiều nhân viên thì bắt buộc phải chuyển thành công ty.
Theo pháp luật hiện hành, hộ kinh doanh được quyền thuê và sử dụng người lao động. Khi đó, chủ hộ hoặc người đại diện có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật lao động về hợp đồng, tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động và các quyền lợi khác của người lao động.
Đặc biệt, pháp luật hiện nay không còn giới hạn hộ kinh doanh chỉ được sử dụng dưới 10 lao động như cách hiểu theo một số quy định cũ.
Bài viết dưới đây phân tích những quy định quan trọng mà hộ kinh doanh cần biết khi tuyển dụng và sử dụng lao động năm 2026.
1. Hộ kinh doanh có được thuê lao động không?
Có. Hộ kinh doanh được thuê người lao động để phục vụ hoạt động kinh doanh.
Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 xác định người sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
Bộ luật Lao động 2019 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Trong khi đó, theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh có thể do:
-
Một cá nhân; hoặc
-
Các thành viên hộ gia đình
đăng ký thành lập.
Do đó, khi hộ kinh doanh tuyển người vào làm việc, cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình sử dụng lao động trở thành người sử dụng lao động và phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ tương ứng theo Bộ luật Lao động.
Ngoài việc thuê nhân viên bán hàng, kế toán, phục vụ, kỹ thuật viên hoặc các vị trí chuyên môn khác, chủ hộ còn có thể thuê người khác quản lý, điều hành hộ kinh doanh.
Điều 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cho phép chủ hộ thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động của hộ. Tuy nhiên, việc thuê người quản lý không làm mất trách nhiệm của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh đối với hoạt động của hộ.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
2. Hộ kinh doanh được thuê tối đa bao nhiêu lao động?
Pháp luật hiện hành không quy định số lượng lao động tối đa mà một hộ kinh doanh được sử dụng.
Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý bởi trước đây từng có quy định gắn mô hình hộ kinh doanh với giới hạn số lượng lao động. Vì vậy, đến nay vẫn còn nhiều hướng dẫn cho rằng:
“Hộ kinh doanh chỉ được thuê dưới 10 lao động.”
Cách hiểu này không còn phù hợp với pháp luật hiện hành.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp không đặt ra điều kiện rằng hộ kinh doanh chỉ được sử dụng tối đa 09 hoặc dưới 10 lao động. (xaydungchinhsach.chinhphu.vn)
Ví dụ, một hộ kinh doanh nhà hàng có thể sử dụng:
-
05 nhân viên phục vụ;
-
03 nhân viên bếp;
-
02 thu ngân;
-
02 nhân viên giao hàng;
mà không vì sử dụng 12 lao động mà đương nhiên phải chuyển thành doanh nghiệp.
Tuy nhiên, khi số lượng lao động, doanh thu, địa điểm kinh doanh hoặc quy mô hoạt động ngày càng lớn, chủ hộ nên cân nhắc việc chuyển sang mô hình công ty vì hộ kinh doanh có đặc điểm quan trọng là chủ hộ và các thành viên đăng ký thành lập phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với hoạt động kinh doanh.
Xem thêm: Hộ kinh doanh cá thể: Cẩm nang pháp luật toàn diện.
3. Hộ kinh doanh thuê nhân viên có phải ký hợp đồng lao động không?
Có, nếu quan hệ giữa hai bên có bản chất là quan hệ lao động.
Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về:
-
Việc làm có trả công, tiền lương;
-
Điều kiện lao động;
-
Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Đặc biệt, pháp luật không căn cứ đơn thuần vào tên của hợp đồng.
Nếu hai bên ký một văn bản có tên như:
-
Hợp đồng cộng tác viên;
-
Hợp đồng khoán việc;
-
Thỏa thuận hợp tác;
-
Hợp đồng dịch vụ;
nhưng thực tế có việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn có thể được xác định là hợp đồng lao động. (dulieuphapluat.vn)
Đây là điểm hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý. Không nên chỉ đổi tên hợp đồng thành “cộng tác viên” để cho rằng không phát sinh quan hệ lao động.
Hợp đồng lao động phải lập bằng văn bản không?
Thông thường, hợp đồng lao động phải được lập bằng văn bản và mỗi bên giữ một bản.
Hợp đồng được giao kết bằng phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu cũng có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.
Riêng hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, các bên có thể giao kết bằng lời nói, trừ một số trường hợp pháp luật bắt buộc phải bằng văn bản, chẳng hạn:
-
Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi;
-
Nhóm người lao động ủy quyền cho một người ký hợp đồng trong trường hợp luật quy định;
-
Người giúp việc gia đình. (thuvienphapluat.vn)
Về thực tế quản trị, ngay cả khi pháp luật cho phép giao kết bằng lời nói, hộ kinh doanh vẫn nên có thỏa thuận bằng văn bản để xác định rõ công việc, mức lương, thời giờ làm việc và trách nhiệm của mỗi bên.

4. Hộ kinh doanh phải bảo đảm những quyền lợi gì cho người lao động?
Khi đã trở thành người sử dụng lao động, hộ kinh doanh phải thực hiện các nghĩa vụ lao động tương tự các chủ thể sử dụng lao động khác theo quy định pháp luật.
Một số nội dung quan trọng gồm:
Tiền lương
Hai bên được thỏa thuận mức lương nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc pháp luật về tiền lương.
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc phạm vi áp dụng mức lương tối thiểu, tiền lương phải bảo đảm yêu cầu của pháp luật về mức lương tối thiểu tại từng thời kỳ.
Trong năm 2026, mức lương tối thiểu được thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu
Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Hộ kinh doanh phải bố trí thời giờ làm việc, thời gian nghỉ giữa giờ, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, nghỉ phép năm và làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động.
Không phải vì hộ kinh doanh có quy mô nhỏ hoặc chỉ có một vài nhân viên mà được tự do thỏa thuận thời gian làm việc vượt giới hạn pháp luật.
An toàn, vệ sinh lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, phòng ngừa tai nạn lao động và thực hiện các nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với ngành nghề.
Điều này đặc biệt quan trọng với hộ kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực như:
-
Sản xuất;
-
Cơ khí;
-
Xây dựng;
-
Nhà hàng, bếp ăn;
-
Hóa chất;
-
Vận tải;
-
Sửa chữa;
-
Các công việc có máy móc hoặc nguy cơ tai nạn.
Các quyền lợi lao động khác
Tùy trường hợp, hộ kinh doanh còn phải thực hiện quy định về:
-
Thử việc;
-
Nghỉ việc riêng;
-
Thai sản;
-
Bình đẳng và chống phân biệt đối xử;
-
Kỷ luật lao động;
-
Chấm dứt hợp đồng;
-
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
-
Giải quyết tranh chấp lao động.
Hộ kinh doanh có sử dụng nhiều lao động hoặc quan hệ lao động phức tạp có thể tham khảo Tư vấn luật lao động của Enterlaw.
5. Hộ kinh doanh có phải đóng BHXH cho người lao động không?
Có, nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, người lao động là công dân Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc bao gồm người làm việc theo:
-
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
-
Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;
-
Thỏa thuận mang tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên. (vbpl.vn)
Người làm việc không trọn thời gian cũng có thể thuộc diện BHXH bắt buộc nếu đáp ứng điều kiện về tiền lương theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Vì vậy, hộ kinh doanh không nên hiểu rằng:
“Nhân viên làm ít giờ”, “nhân viên part-time” hoặc “cộng tác viên” thì mặc nhiên không phải đóng BHXH.
Cần xác định bản chất quan hệ, thời hạn hợp đồng, thời gian làm việc và tiền lương trong từng trường hợp.
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
BHXH của người lao động và BHXH của chủ hộ là hai vấn đề khác nhau
Cần phân biệt:
Một là, nghĩa vụ của hộ kinh doanh đối với nhân viên thuộc diện BHXH bắt buộc.
Hai là, nghĩa vụ tham gia BHXH của chính chủ hộ kinh doanh.
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh vào nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo lộ trình và quy định chi tiết của Chính phủ. Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định cụ thể việc thực hiện đối với nhóm này. (vanban.chinhphu.vn)
Nội dung này nên được xem xét riêng vì điều kiện và thời điểm tham gia của chủ hộ không hoàn toàn giống với người lao động.
6. Hộ kinh doanh có được thuê người làm việc theo giờ, part-time hoặc thời vụ không?
Có.
Pháp luật không cấm hộ kinh doanh sử dụng:
-
Người làm bán thời gian;
-
Người làm theo ca;
-
Lao động thời vụ;
-
Người làm công việc có thời hạn ngắn.
Tuy nhiên, điều quan trọng vẫn là bản chất của quan hệ giữa hai bên.
Ví dụ, một cửa hàng thuê sinh viên:
-
Làm từ 18h đến 22h mỗi ngày;
-
Được trả lương theo giờ;
-
Có lịch làm việc do cửa hàng sắp xếp;
-
Phải thực hiện công việc theo hướng dẫn của quản lý;
-
Chịu sự giám sát trong quá trình làm việc;
thì việc gọi người này là “nhân viên part-time” không làm mất đi bản chất quan hệ lao động.
Nếu các yếu tố của Điều 13 Bộ luật Lao động được đáp ứng thì các bên vẫn phải thực hiện pháp luật về hợp đồng lao động và các nghĩa vụ liên quan.
Vì vậy, “part-time” là cách tổ chức thời giờ làm việc chứ không phải căn cứ để loại trừ quan hệ lao động.
7. Hộ kinh doanh có được thuê người chưa đủ 18 tuổi không?
Có thể, nhưng phải tuân thủ chế độ bảo vệ lao động chưa thành niên.
Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động chưa đủ 18 tuổi là lao động chưa thành niên.
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
Người trong nhóm tuổi này có thể làm việc nhưng:
-
Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật khi giao kết hợp đồng lao động;
-
Không được làm những công việc hoặc tại những nơi làm việc mà pháp luật cấm sử dụng người chưa thành niên;
-
Thời giờ làm việc không quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần;
-
Chỉ được làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm trong những công việc thuộc danh mục pháp luật cho phép. (thuvienphapluat.vn)
Người chưa đủ 15 tuổi
Điều kiện chặt chẽ hơn.
Theo Điều 145 Bộ luật Lao động:
-
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
-
Công việc không được ảnh hưởng đến việc học tập;
-
Phải có giấy khám sức khỏe xác nhận phù hợp với công việc;
-
Khám sức khỏe định kỳ ít nhất 06 tháng một lần;
-
Phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với độ tuổi. (thuvienphapluat.vn)
Người từ đủ 13 đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ thuộc danh mục pháp luật cho phép.
Người chưa đủ 13 tuổi chỉ được sử dụng trong một số công việc đặc biệt như nghệ thuật, thể dục, thể thao và phải đáp ứng các điều kiện riêng.
Do đó, các hộ kinh doanh nhà hàng, quán ăn, cửa hàng, cơ sở sản xuất sử dụng lao động trẻ cần đặc biệt thận trọng với quy định này.
8. Hộ kinh doanh có được thuê người nước ngoài không?
Về nguyên tắc có thể, nhưng phải đáp ứng pháp luật riêng về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Từ ngày 07/8/2025, vấn đề này được điều chỉnh chủ yếu bởi Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Nghị định quy định người sử dụng người lao động nước ngoài có thể bao gồm:
-
Doanh nghiệp;
-
Cơ quan, tổ chức;
-
Nhà thầu;
-
Cơ quan đại diện ngoại giao;
-
Cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. (vbpl.moj.gov.vn)
Vì vậy, đối với hộ kinh doanh do cá nhân tổ chức hoạt động, việc sử dụng người lao động nước ngoài có cơ sở pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng.
Tuy nhiên, không phải cứ có nhu cầu là có thể nhận người nước ngoài vào làm ngay.
Tùy trường hợp, người lao động nước ngoài phải:
-
Đáp ứng điều kiện về vị trí công việc;
-
Có giấy phép lao động; hoặc
-
Thuộc trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động và thực hiện thủ tục tương ứng.
Nếu hộ kinh doanh dự kiến sử dụng người nước ngoài, nên xác định điều kiện trước khi ký và bố trí người đó làm việc. Có thể tham khảo thêm Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài và Thủ tục xin giấy phép lao động.

9. Những rủi ro thường gặp khi hộ kinh doanh thuê lao động
Trong thực tế, hộ kinh doanh thường có bộ máy quản lý đơn giản nên dễ phát sinh tâm lý cho rằng pháp luật lao động chỉ áp dụng đầy đủ đối với doanh nghiệp.
Đây là cách hiểu có nhiều rủi ro.
Một số sai sót thường gặp gồm:
Không ký hợp đồng lao động
Nhân viên làm việc ổn định nhiều tháng nhưng chỉ thỏa thuận miệng hoặc không có hồ sơ rõ ràng.
Dùng hợp đồng cộng tác viên để thay hợp đồng lao động
Nếu người làm việc nhận tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát thì tên gọi “cộng tác viên” không đủ để loại trừ quan hệ lao động.
Không tham gia BHXH cho người thuộc diện bắt buộc
Đây là rủi ro cần đặc biệt lưu ý từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Không quản lý thời giờ làm việc và làm thêm
Các cửa hàng, nhà hàng hoặc cơ sở kinh doanh thường hoạt động kéo dài nên dễ phát sinh làm thêm giờ nhưng không theo dõi hoặc thanh toán đúng quy định.
Sử dụng lao động chưa thành niên không đúng điều kiện
Đặc biệt phổ biến với cơ sở ăn uống, bán lẻ hoặc hoạt động kinh doanh gia đình.
Cho người lao động nghỉ việc tùy ý
Việc người lao động có sai phạm hoặc hộ không còn nhu cầu sử dụng không đồng nghĩa chủ hộ có thể cho nghỉ ngay. Chấm dứt hợp đồng, xử lý kỷ luật hoặc sa thải đều phải có căn cứ và thực hiện đúng trình tự tương ứng.
Vi phạm pháp luật lao động, BHXH có thể dẫn đến nghĩa vụ truy đóng, bồi thường, trả tiền lương, nhận người lao động trở lại làm việc hoặc bị xử phạt hành chính tùy từng hành vi.
10. Hộ kinh doanh cần làm gì khi bắt đầu thuê lao động?
Đối với hộ kinh doanh bắt đầu có nhân viên, có thể thực hiện theo checklist sau:
| Công việc | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| 1. Xác định vị trí | Công việc, thời gian làm việc, yêu cầu tuyển dụng |
| 2. Thỏa thuận tiền lương | Mức lương, phụ cấp, hình thức trả lương |
| 3. Thử việc nếu có | Xác định đúng thời gian và điều kiện thử việc |
| 4. Ký hợp đồng lao động | Chọn đúng loại hợp đồng, hình thức và người có thẩm quyền ký |
| 5. Lập hồ sơ quản lý lao động | Theo dõi thông tin người lao động theo quy định |
| 6. Xác định nghĩa vụ bảo hiểm | BHXH, BHYT, BHTN nếu thuộc diện |
| 7. Quản lý thời giờ làm việc | Ca làm việc, nghỉ, làm thêm giờ |
| 8. Bảo đảm an toàn lao động | Tùy tính chất công việc và ngành nghề |
Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động theo quy định. Sổ có thể được lập bằng bản giấy hoặc điện tử và theo dõi những thông tin cơ bản như hợp đồng, tiền lương, BHXH, thời gian làm việc, nghỉ phép, làm thêm giờ và tình trạng chấm dứt hợp đồng. (vanban.chinhphu.vn)
Việc chuẩn hóa hồ sơ ngay từ người lao động đầu tiên thường đơn giản hơn rất nhiều so với việc để hộ sử dụng 10–20 nhân viên rồi mới quay lại bổ sung hợp đồng, BHXH và hồ sơ quản lý lao động.
11. Câu hỏi thường gặp về hộ kinh doanh thuê lao động
Hộ kinh doanh có được thuê nhân viên không?
Có. Pháp luật hiện hành cho phép cá nhân, hộ gia đình tổ chức hộ kinh doanh thuê và sử dụng người lao động.
Hộ kinh doanh được thuê tối đa bao nhiêu người?
Hiện nay không có giới hạn số lượng lao động tối đa riêng đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Hộ kinh doanh thuê 01 nhân viên có phải ký hợp đồng không?
Nếu giữa hai bên hình thành quan hệ lao động theo Điều 13 Bộ luật Lao động thì phải giao kết hợp đồng lao động theo quy định. Số lượng chỉ có 01 người không làm mất nghĩa vụ này.
Thuê người làm theo giờ có phải ký hợp đồng lao động không?
Có thể phải ký. Cần căn cứ bản chất quan hệ, không căn cứ đơn thuần vào việc trả lương theo giờ hay gọi là nhân viên part-time.
Thuê cộng tác viên có phải đóng BHXH không?
Không thể xác định chỉ dựa vào tên “cộng tác viên”. Nếu thỏa thuận thực chất là hợp đồng lao động và người đó thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì phải thực hiện nghĩa vụ BHXH.
Người lao động của hộ kinh doanh có phải đóng BHXH không?
Có nếu thuộc các đối tượng quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, phổ biến là người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên.
Hộ kinh doanh có được thuê người dưới 18 tuổi không?
Có, nhưng phải tuân thủ các quy định riêng đối với lao động chưa thành niên về công việc, thời giờ làm việc, hợp đồng và sự đồng ý hoặc tham gia của người đại diện theo pháp luật theo từng nhóm tuổi.
Hộ kinh doanh có được thuê người nước ngoài không?
Có thể, nếu đáp ứng quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Kết luận
Hộ kinh doanh hoàn toàn có quyền thuê và sử dụng lao động, và pháp luật hiện hành không còn giới hạn số lượng lao động tối đa của hộ kinh doanh như cách hiểu “dưới 10 lao động” trước đây.
Tuy nhiên, kể từ khi tuyển dụng nhân viên, chủ hộ không chỉ quản lý hoạt động kinh doanh mà còn trở thành chủ thể sử dụng lao động và phải thực hiện các nghĩa vụ về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, BHXH, an toàn lao động và quyền lợi của người lao động.
Đối với hộ chỉ có một hoặc hai nhân viên, việc quản lý có thể khá đơn giản. Nhưng khi số lượng lao động tăng lên, việc chuẩn hóa hợp đồng, hồ sơ, BHXH và quy trình quản lý ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế đáng kể tranh chấp và rủi ro xử phạt.
Nếu Quý khách đang vận hành hộ kinh doanh và cần rà soát các vấn đề về hợp đồng, lao động, thuế hoặc giấy phép chuyên ngành, có thể tham khảo Dịch vụ tư vấn pháp luật cho hộ kinh doanh của Enterlaw.
Đối với các vấn đề chuyên sâu về tuyển dụng, hợp đồng lao động, tiền lương, kỷ luật, sa thải hoặc tranh chấp lao động, Quý khách có thể tham khảo Dịch vụ tư vấn luật lao động.