Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất 2026 có nhiều thay đổi đáng chú ý liên quan đến nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả, trí tuệ nhân tạo (AI), thủ tục xác lập quyền và quản trị tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.
Cần hiểu chính xác rằng năm 2026 Việt Nam không ban hành một đạo luật hoàn toàn mới mang tên “Luật Sở hữu trí tuệ 2026”. Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành tiếp tục được áp dụng sau khi được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 131/2025/QH15 ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ 01/04/2026.
Cùng với Luật này, nhiều văn bản hướng dẫn mới cũng đã được ban hành. Những thay đổi đáng chú ý tập trung vào việc rút ngắn một số thủ tục đăng ký, bổ sung cơ chế thẩm định nhanh, mở rộng đối tượng bảo hộ, làm rõ vấn đề sở hữu trí tuệ liên quan đến AI và thúc đẩy quản trị, khai thác tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp.
1. Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất năm 2026 là luật nào?
Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành của Việt Nam vẫn là Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, đã được sửa đổi, bổ sung qua nhiều lần.
Lần sửa đổi mới nhất là Luật số 131/2025/QH15 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/04/2026.
Xem Luật số 131/2025/QH15 trên Cổng thông tin Chính phủ
Do đó, khi tìm kiếm “Luật Sở hữu trí tuệ 2026”, “Luật SHTT mới nhất 2026” hoặc “Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất”, cần hiểu đây là Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành sau khi đã được cập nhật những sửa đổi có hiệu lực từ năm 2026.
Một số văn bản quan trọng doanh nghiệp cần chú ý gồm:
- Luật số 131/2025/QH15, hiệu lực từ 01/04/2026;
- Nghị định 100/2026/NĐ-CP, sửa đổi các quy định hướng dẫn về sở hữu công nghiệp, hiệu lực từ 01/04/2026;
- Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, hiệu lực từ 01/04/2026;
- Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN ngày 24/06/2026, hợp nhất Nghị định 65/2023/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP;
- Đối với quyền tác giả, quyền liên quan có Nghị định 134/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 09/04/2026.
Xem Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN
Đây là những căn cứ quan trọng cần được ưu tiên sử dụng khi doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sở hữu trí tuệ trong năm 2026.
2. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2026 có những thay đổi đáng chú ý nào?
Luật sửa đổi lần này không chỉ điều chỉnh một thủ tục riêng lẻ mà tác động đến nhiều nhóm quyền sở hữu trí tuệ. Đối với doanh nghiệp, có thể tập trung vào các thay đổi lớn sau:
| Nội dung | Thay đổi đáng chú ý |
|---|---|
| Nhãn hiệu | Rút ngắn thời gian công bố, thẩm định nội dung và phản đối đơn |
| Sáng chế | Rút ngắn một số thời hạn xử lý và thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung |
| Thẩm định nhanh | Bổ sung cơ chế thẩm định nội dung nhanh trong một số trường hợp |
| AI và sở hữu công nghiệp | Làm rõ yêu cầu về sự đóng góp đáng kể của con người |
| Kiểu dáng công nghiệp | Mở rộng tới phần không tách rời và sản phẩm phi vật lý |
| Quyền tác giả và AI | Làm rõ vai trò sáng tạo của con người khi sử dụng AI |
| Dữ liệu huấn luyện AI | Bổ sung quy định về sử dụng văn bản, dữ liệu được bảo hộ |
| Quản trị tài sản trí tuệ | Tăng vai trò quản lý, khai thác và thương mại hóa quyền SHTT |
| Thủ tục | Tiếp tục đơn giản hóa và số hóa quá trình xác lập quyền |
Các nội dung dưới đây là những điểm doanh nghiệp nên quan tâm nhiều nhất.
3. Thời gian xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu được rút ngắn
Đây là một trong những thay đổi có tác động trực tiếp tới nhiều doanh nghiệp nhất. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố kể từ ngày 01/04/2026, thời hạn xử lý theo quy định mới gồm:
- Công bố đơn trong 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ;
- Thẩm định nội dung trong 05 tháng kể từ ngày công bố đơn;
- Thời hạn để người thứ ba phản đối đơn là 03 tháng kể từ ngày đơn được công bố.
So với quy định trước đây, đặc biệt là thời hạn thẩm định nội dung nhãn hiệu, đây là sự rút ngắn đáng kể.
Một thay đổi quan trọng khác là người nộp đơn có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công bố đơn đối với một số trường hợp đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP. Điều này có ý nghĩa đối với doanh nghiệp đang:
- Chuẩn bị đưa thương hiệu mới ra thị trường;
- Gọi vốn hay mở rộng chuỗi;
- Nhượng quyền hay phát triển sản phẩm mới;
- Hoặc cần sớm xác định khả năng được bảo hộ của nhãn hiệu.
Tuy nhiên, cần phân biệt giữa thời hạn pháp luật của từng công đoạn và tổng thời gian thực tế từ ngày nộp đơn đến khi được cấp văn bằng, một đơn đăng ký vẫn có thể kéo dài hơn nếu phát sinh:
- Sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
- Phản đối của bên thứ ba;
- Thông báo dự định từ chối;
- Yêu cầu giải trình;
- Hoặc những vấn đề khác trong quá trình thẩm định.
Doanh nghiệp đang xây dựng thương hiệu có thể tham khảo thêm: Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Enterlaw.vn

4. Thủ tục đăng ký sáng chế có nhiều thay đổi về thời hạn
Luật mới cũng điều chỉnh đáng kể các thời hạn liên quan đến đơn đăng ký sáng chế. Đối với đơn sáng chế thuộc phạm vi áp dụng của quy định mới, thời hạn thẩm định nội dung được rút xuống 12 tháng. Thời hạn phản đối đơn thông thường là 06 tháng kể từ ngày công bố; trong trường hợp thuộc diện thẩm định nhanh, thời hạn phản đối tương ứng được rút ngắn theo quy định.
Đáng chú ý, đối với đơn sáng chế nộp từ ngày 01/04/2026, thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung được rút từ 42 tháng xuống còn 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.
Đây là mốc doanh nghiệp cần đặc biệt theo dõi. Việc nộp đơn sáng chế mới chỉ là bước đầu. Nếu không thực hiện yêu cầu thẩm định nội dung trong thời hạn luật định, quyền lợi liên quan đến đơn có thể bị ảnh hưởng.
Pháp luật mới cũng mở ra cơ chế thẩm định nội dung nhanh đối với một số đơn đáp ứng điều kiện theo Nghị định 100/2026/NĐ-CP. Vì vậy, doanh nghiệp sở hữu:
- Công nghệ;
- Quy trình sản xuất;
- Giải pháp kỹ thuật;
- Sản phẩm nghiên cứu;
- Kết quả R&D
nên quản lý chặt chẽ ngày nộp đơn, ngày ưu tiên và các thời hạn tiếp theo thay vì chỉ giao hồ sơ đăng ký rồi không theo dõi và tham khảo Dịch vụ đăng ký sáng chế tại Enterlaw.vn.
5. AI không được công nhận là tác giả sáng chế – con người phải có đóng góp đáng kể
Một trong những điểm mới đáng chú ý nhất của pháp luật sở hữu trí tuệ năm 2026 là việc xử lý các sản phẩm sáng tạo có sử dụng trí tuệ nhân tạo – AI.
Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí được tạo ra có sử dụng hệ thống AI, quy định mới đặt trọng tâm vào sự đóng góp đáng kể của con người trong quá trình sáng tạo.
Nói cách khác, việc chỉ nhập một yêu cầu vào hệ thống AI rồi nhận kết quả không đương nhiên tạo cơ sở để coi người sử dụng là tác giả của sáng chế hoặc kiểu dáng. Khi đánh giá vai trò của con người, có thể xem xét những hoạt động như:
- Xác định vấn đề cần giải quyết;
- Lựa chọn dữ liệu đầu vào;
- Xác định mục tiêu, giới hạn hoặc tham số;
- Đánh giá các phương án do AI tạo ra;
- Lựa chọn, tinh chỉnh hoặc thử nghiệm kết quả;
- Quyết định giải pháp cuối cùng được đưa ra yêu cầu bảo hộ.
Nghị định 100/2026/NĐ-CP là một trong những văn bản quan trọng cụ thể hóa vấn đề này.
Đối với doanh nghiệp công nghệ và bộ phận R&D, điều này dẫn đến một yêu cầu thực tế rất quan trọng: phải lưu lại quá trình con người tham gia nghiên cứu và sáng tạo, thay vì chỉ lưu kết quả cuối cùng do hệ thống AI hỗ trợ tạo ra.
6. Kiểu dáng công nghiệp được mở rộng đối với sản phẩm phi vật lý
Luật sửa đổi cũng có thay đổi đáng chú ý đối với kiểu dáng công nghiệp. Theo quy định mới, phạm vi kiểu dáng công nghiệp không còn chỉ được hình dung thông qua hình dáng bên ngoài của các sản phẩm vật lý truyền thống. Đối tượng có thể được xem xét bảo hộ còn bao gồm:
- Kiểu dáng của phần không tách rời của sản phẩm;
- Kiểu dáng của sản phẩm phi vật lý nếu đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo luật.
Điểm này đặc biệt đáng chú ý trong nền kinh tế số. Các doanh nghiệp phát triển sản phẩm số, đặc biệt liên quan đến:
- Giao diện người dùng – GUI;
- Biểu tượng, icon;
- Các hình thức thiết kế hiển thị số;
- Các yếu tố thiết kế của sản phẩm công nghệ
nên rà soát khả năng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp theo quy định mới.
Cần lưu ý rằng điều này không đồng nghĩa phần mềm nói chung được bảo hộ như kiểu dáng công nghiệp. Đối tượng được xem xét ở đây là hình thức thiết kế thể hiện ra bên ngoài và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ tương ứng.
Đây là điểm doanh nghiệp công nghệ và thiết kế sản phẩm nên đặc biệt lưu ý trong quá trình xây dựng chiến lược sở hữu trí tuệ. Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Enterlaw.vn
7. Quyền tác giả đối với tác phẩm có sử dụng AI được làm rõ hơn
AI không chỉ đặt ra vấn đề đối với sáng chế và kiểu dáng công nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tác giả. Nghị định 134/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 09/04/2026, đã bổ sung các quy định cụ thể về quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp có sử dụng hệ thống AI. Xem Nghị định 134/2026/NĐ-CP trên Cổng thông tin Chính phủ
Nguyên tắc quan trọng là pháp luật quyền tác giả vẫn đặt trọng tâm vào hoạt động sáng tạo của con người. Theo hướng dẫn của Cục Bản quyền tác giả, việc bảo hộ gắn với các sáng tạo thể hiện dấu ấn cá nhân, sự lựa chọn sáng tạo và sự kiểm soát trực tiếp của con người; AI đóng vai trò công cụ hỗ trợ chứ không tự mình trở thành tác giả theo cơ chế này.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp đang sử dụng AI để tạo: Hình ảnh, video, thiết kế, nội dung quảng cáo, tài liệu, âm thanh, nội dung số, các sản phẩm sáng tạo khác.
Doanh nghiệp nên lưu giữ các tài liệu thể hiện quá trình sáng tạo như: Bản thảo, phiên bản trung gian, nội dung chỉnh sửa, lịch sử làm việc, các lựa chọn sáng tạo của người thực hiện, tài liệu thể hiện quá trình con người kiểm soát và hoàn thiện tác phẩm.
Việc này có thể trở thành nguồn chứng cứ quan trọng khi cần xác định tác giả, chủ sở hữu hoặc giải quyết tranh chấp về sau Dịch vụ đăng ký quyền tác giả tại Enterlaw.vn.
8. Bổ sung quy định về sử dụng dữ liệu để nghiên cứu và huấn luyện AI
Một thay đổi đáng chú ý khác nằm ở việc sử dụng văn bản và dữ liệu được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm và huấn luyện hệ thống AI.
Nghị định 134/2026/NĐ-CP đã bổ sung các quy định cụ thể về vấn đề này tại các điều 37a, 37b và 37c. Quy định mới hướng tới việc cân bằng giữa:
- Nhu cầu nghiên cứu, phát triển công nghệ AI;
- Quyền và lợi ích của tác giả, chủ sở hữu quyền;
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu;
- Quyền bảo lưu của chủ thể quyền.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng mô hình AI hoặc cơ sở dữ liệu phục vụ AI.
Việc một nội dung có thể được truy cập trên Internet không đồng nghĩa với việc nội dung đó không được bảo hộ quyền tác giả hoặc có thể được sử dụng tự do cho mọi mục đích.
Doanh nghiệp sử dụng khối lượng lớn văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc dữ liệu khác để nghiên cứu và phát triển AI nên rà soát kỹ nguồn dữ liệu, căn cứ sử dụng và cơ chế bảo vệ quyền của các bên liên quan.
9. Quyền sở hữu trí tuệ ngày càng được quản trị như một loại tài sản của doanh nghiệp
Một thay đổi đáng chú ý của pháp luật mới là tăng vai trò của quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ, thay vì chỉ tập trung vào việc đăng ký và xử lý tranh chấp.
Thực tế, nhiều doanh nghiệp chỉ quan tâm đến sở hữu trí tuệ khi cần đăng ký nhãn hiệu, phát hiện sản phẩm bị sao chép hoặc xảy ra hành vi xâm phạm. Trong khi đó, doanh nghiệp có thể đang sở hữu nhiều tài sản trí tuệ có giá trị như nhãn hiệu, logo, sáng chế, kiểu dáng, phần mềm, website, nội dung, hình ảnh, bí mật kinh doanh, dữ liệu hoặc quy trình kỹ thuật.
Những tài sản này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị doanh nghiệp, hoạt động gọi vốn, M&A, góp vốn, chuyển nhượng, nhượng quyền, cấp phép sử dụng và định giá doanh nghiệp.
Vì vậy, doanh nghiệp nên xây dựng danh mục tài sản trí tuệ nội bộ để quản lý tập trung các thông tin quan trọng như: tên tài sản, loại quyền, chủ sở hữu, tác giả, ngày tạo lập, ngày nộp đơn, số đơn, số văn bằng, phạm vi và thời hạn bảo hộ, hợp đồng chuyển giao và người phụ trách.
Việc quản lý từ sớm giúp doanh nghiệp chủ động bảo vệ, khai thác giá trị tài sản trí tuệ và tránh tình trạng chỉ khi phát sinh giao dịch hoặc tranh chấp mới bắt đầu rà soát lại hồ sơ.

10. Chuyển đổi số trong hoạt động sở hữu trí tuệ được đẩy mạnh
Một điểm mới đáng chú ý của Luật 131/2025/QH15 là bổ sung Điều 11b về chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ. Theo đó, Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện thông qua phát triển hạ tầng số, dịch vụ công trực tuyến, nền tảng nghiệp vụ và các cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ; đồng thời ứng dụng công nghệ, dữ liệu lớn và AI để nâng cao hiệu quả quản lý. Quy định này được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật 131/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026.
Đối với doanh nghiệp, việc số hóa giúp hoạt động nộp đơn, tra cứu, theo dõi hồ sơ và quản lý quyền sở hữu trí tuệ thuận tiện hơn. Tuy nhiên, công nghệ chỉ hỗ trợ về quy trình; doanh nghiệp vẫn phải xác định đúng đối tượng cần bảo hộ, chủ sở hữu và phạm vi quyền ngay từ đầu.
Vì vậy, chuyển đổi số giúp thủ tục sở hữu trí tuệ nhanh và minh bạch hơn, nhưng không thay thế việc xây dựng phương án bảo hộ phù hợp.
11. Một số thay đổi khác trong thủ tục sở hữu công nghiệp
Bên cạnh việc rút ngắn thời gian xử lý đơn, Luật Sở hữu trí tuệ mới còn thay đổi một số thủ tục mà người nộp đơn cần lưu ý.
11.1. Không còn quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
Theo khoản 34 Điều 1 Luật 131/2025/QH15 sửa đổi Điều 109 Luật Sở hữu trí tuệ, từ ngày 01/04/2026, sau khi thẩm định hình thức:
- Đơn không hợp lệ bị từ chối theo quy định;
- Đơn hợp lệ về hình thức được chuyển sang công bố mà Cục Sở hữu trí tuệ không còn ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ như trước đây.
Ngày đơn được chuyển để công bố được xác định là ngày đơn hợp lệ về hình thức. Danh sách các đơn được chuyển công bố cũng được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Do đó, người nộp đơn cần thay đổi cách theo dõi hồ sơ, không nên chỉ chờ “Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ” như theo quy trình trước đây.
11.2. Quy định về văn bản ủy quyền được làm rõ
Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ, được sửa đổi bởi Luật 131/2025/QH15, quy định văn bản ủy quyền trong thủ tục sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu như: thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, phạm vi, thời hạn ủy quyền, ngày lập và chữ ký của bên ủy quyền.
Đáng chú ý, nếu văn bản ủy quyền không ghi thời hạn, thời hạn được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền thì phải có văn bản tuyên bố chấm dứt.
Các nội dung này được hướng dẫn cụ thể hơn tại Điều 8 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
12. Doanh nghiệp nên làm gì sau khi Luật Sở hữu trí tuệ mới có hiệu lực?
Sau khi các quy định mới có hiệu lực, doanh nghiệp nên tập trung rà soát những nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động của mình.
Trước hết, cần kiểm kê các tài sản trí tuệ đang sở hữu hoặc sử dụng như nhãn hiệu, logo, phần mềm, nội dung, thiết kế, sáng chế hoặc bí mật kinh doanh; sau đó phân loại rõ tài sản nào đã được bảo hộ, đang đăng ký hoặc chưa có phương án bảo hộ.
Đối với nhãn hiệu, doanh nghiệp nên kiểm tra lại chủ sở hữu, nhóm hàng hóa, dịch vụ, thời hạn văn bằng và nhu cầu đăng ký thêm tại Việt Nam hoặc nước ngoài.
Nếu doanh nghiệp sử dụng AI trong sáng tạo hoặc R&D, cần lưu giữ thông tin về người trực tiếp tham gia sáng tạo, mức độ sử dụng AI, dữ liệu đầu vào và quá trình con người lựa chọn, chỉnh sửa kết quả.
Cuối cùng, doanh nghiệp nên có cơ chế theo dõi tập trung các quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là thời hạn bảo hộ, gia hạn, chuyển giao, tài sản mới phát sinh và các dấu hiệu xâm phạm.
Việc rà soát định kỳ giúp doanh nghiệp chủ động bảo vệ quyền và khai thác hiệu quả giá trị của tài sản trí tuệ.
13. Một số câu hỏi thường gặp về Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất 2026
(1) Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất năm 2026 có phải là một luật hoàn toàn mới không?
Không.
Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành tiếp tục được áp dụng nhưng đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 131/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026.
(2) Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày nào?
Luật số 131/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/04/2026. Xem toàn văn Luật 131/2025/QH15
(3) Thời hạn thẩm định nội dung nhãn hiệu hiện nay là bao lâu?
Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố kể từ ngày 01/04/2026, thời hạn thẩm định nội dung là 05 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Đây là thời hạn của giai đoạn thẩm định nội dung, không phải toàn bộ thời gian từ ngày nộp đơn đến ngày nhận văn bằng.
(4) Có thể yêu cầu thẩm định nhanh nhãn hiệu không?
Có.
Người nộp đơn có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh trong 03 tháng kể từ ngày công bố đối với những trường hợp đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
(5) AI có được đứng tên là tác giả sáng chế không?
Pháp luật hiện hành đặt yêu cầu tác giả sáng chế phải gắn với hoạt động sáng tạo của con người.
Khi sáng chế được tạo ra có sử dụng hệ thống AI, cần xác định đóng góp đáng kể của con người vào quá trình sáng tạo để xem xét xác lập quyền theo quy định.
(6) Tác phẩm có sử dụng AI có được bảo hộ quyền tác giả không?
Có thể, nếu đáp ứng các điều kiện bảo hộ và thể hiện hoạt động sáng tạo của con người.
Nghị định 134/2026/NĐ-CP tiếp tục làm rõ nguyên tắc chỉ bảo hộ những sáng tạo có dấu ấn cá nhân, sự lựa chọn sáng tạo và sự kiểm soát trực tiếp của con người.
(7) Doanh nghiệp có cần rà soát lại tài sản sở hữu trí tuệ sau khi Luật mới có hiệu lực không?
Nên thực hiện.
Đặc biệt, doanh nghiệp có nhiều nhãn hiệu, sáng chế, phần mềm, nội dung sáng tạo, thiết kế hoặc đang sử dụng AI nên rà soát lại quyền sở hữu, tình trạng đăng ký, thời hạn bảo hộ và cơ chế quản trị nội bộ.
14. Kết luận của enterlaw.vn
Những thay đổi của pháp luật sở hữu trí tuệ có hiệu lực từ năm 2026 cho thấy xu hướng rõ ràng: rút ngắn thủ tục xác lập quyền, thích ứng với công nghệ AI và tăng vai trò của tài sản trí tuệ trong hoạt động kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ không nên chỉ được quan tâm khi xảy ra tranh chấp.
Nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng, bản quyền, phần mềm, nội dung sáng tạo hay bí mật kinh doanh cần được xác định – bảo hộ – quản trị – khai thác ngay trong quá trình phát triển doanh nghiệp.
Enterlaw.vn cung cấp dịch vụ tư vấn từ việc xác định đối tượng sở hữu trí tuệ, tra cứu, đăng ký xác lập quyền đến quản trị, chuyển giao và xử lý các vấn đề phát sinh, chi tiết tham khảo Tư vấn sở hữu trí tuệ tại Enterlaw.vn.
Trân trọng.