Không phải tất cả người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải xin giấy phép lao động. Pháp luật quy định một số trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động căn cứ vào tư cách của người lao động, hình thức làm việc, thời gian làm việc hoặc tính chất đặc thù của công việc.
Tuy nhiên, không thuộc diện cấp giấy phép lao động không có nghĩa là được bỏ qua mọi thủ tục. Tùy từng trường hợp, người sử dụng lao động phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc chỉ phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc.
Các trường hợp cụ thể hiện được xác định theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng căn cứ miễn trước khi quyết định có thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động hay không.
1. Không thuộc diện cấp giấy phép lao động là gì?
Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là người làm việc tại Việt Nam nhưng thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định không phải xin giấy phép lao động.
Trong thực tế, thủ tục này thường được gọi là “miễn giấy phép lao động”. Tuy nhiên, cần phân biệt hai vấn đề:
-
Không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
-
Không phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Hai trường hợp này không hoàn toàn giống nhau. Có người không phải xin giấy phép lao động nhưng vẫn phải xin Giấy xác nhận; một số trường hợp khác được miễn thủ tục xin Giấy xác nhận nhưng vẫn phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền.
Do đó, khi xác định một người nước ngoài được “miễn giấy phép lao động”, cần tiếp tục kiểm tra họ thuộc nhóm phải xin Giấy xác nhận hay chỉ phải thực hiện thông báo.
2. Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, Điều 7 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, có thể chia các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động thành hai nhóm để dễ áp dụng.
2.1. Không phải xin Giấy xác nhận nhưng phải thông báo
Khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp sau không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
| STT | Trường hợp | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ | Khoản 4 Điều 154 Bộ luật Lao động |
| 2 | Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp thuộc trường hợp luật định | Khoản 5 Điều 154 Bộ luật Lao động |
| 3 | Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam | Khoản 6 Điều 154 Bộ luật Lao động |
| 4 | Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam | Khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động |
| 5 | Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên | Khoản 2 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
| 6 | Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên | Khoản 3 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
| 7 | Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận | Khoản 5 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
| 8 | Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo điều ước quốc tế | Khoản 8 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
| 9 | Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại | Khoản 10 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
| 10 | Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm | Điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
Đối với các trường hợp trên, người sử dụng lao động không phải xin Giấy xác nhận nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động dự kiến làm việc trước ít nhất 03 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc.
2.2. Phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng không nằm trong nhóm được miễn thủ tục nêu trên phải thực hiện thủ tục xin Giấy xác nhận.
Các trường hợp chủ yếu gồm:
| STT | Trường hợp | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam | Khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động |
| 2 | Trường hợp được miễn giấy phép lao động theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên | Khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động |
| 3 | Vào Việt Nam thực hiện công việc liên quan đến chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức | Khoản 4 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
| 4 | Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc trong lĩnh vực giáo dục thuộc trường hợp luật định | Khoản 6 Điều 7 |
| 5 | Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài thuộc trường hợp thực tập hoặc làm việc tại Việt Nam | Khoản 7 Điều 7 |
| 6 | Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội | Khoản 9 Điều 7 |
| 7 | Tình nguyện viên thuộc trường hợp pháp luật quy định | Khoản 11 Điều 7 |
| 8 | Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế | Khoản 12 Điều 7 |
| 9 | Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện | Điểm b khoản 13 Điều 7 |
| 10 | Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam thực hiện các công việc thuộc trường hợp quy định | Khoản 14 Điều 7 |
| 11 | Được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên theo quy định | Khoản 15 Điều 7 |
Trong đó, trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý: người lao động phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật; được di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo cam kết của Việt Nam với WTO và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.
Như vậy, việc xác định người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động mới chỉ là bước đầu. Tiếp theo phải xác định chính xác họ thuộc nhóm xin Giấy xác nhận hay nhóm chỉ phải thông báo.
3. Sau khi xác định thuộc diện miễn giấy phép lao động cần làm gì?
Sau khi xác định người lao động thuộc trường hợp không phải xin giấy phép lao động, người sử dụng lao động thực hiện một trong hai thủ tục sau:
3.1. Trường hợp chỉ phải thông báo
Đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc, tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Thông báo gồm các nội dung cơ bản:
-
Họ và tên;
-
Ngày, tháng, năm sinh;
-
Quốc tịch;
-
Số hộ chiếu;
-
Tên người sử dụng lao động nước ngoài;
-
Địa điểm làm việc;
-
Thời hạn làm việc.
Doanh nghiệp không nên hiểu trường hợp này là “được miễn hoàn toàn thủ tục”, bởi nghĩa vụ thông báo vẫn phải được thực hiện đúng thời hạn.
3.2. Trường hợp phải xin Giấy xác nhận
Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận trong thời hạn 60 ngày và không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.
Hồ sơ theo Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP gồm:
-
Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 01;
-
Giấy khám sức khỏe theo quy định;
-
02 ảnh màu kích thước 4 cm x 6 cm;
-
Hộ chiếu còn thời hạn;
-
Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Giấy tờ chứng minh sẽ khác nhau tùy từng trường hợp. Đây cũng là phần cần được kiểm tra kỹ nhất khi chuẩn bị hồ sơ xin miễn giấy phép lao động.
Theo Điều 4 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và có thể thực hiện việc phân cấp theo quy định.
Sau khi nhận đủ hồ sơ:
-
Nếu đủ điều kiện, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
-
Nếu không cấp, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo Điều 10 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thời hạn của Giấy xác nhận được xác định theo căn cứ làm việc tương ứng nhưng không quá 02 năm.
Nếu doanh nghiệp không có nhân sự chuyên trách hoặc chưa xác định được đúng trường hợp áp dụng, có thể sử dụng dịch vụ xin miễn giấy phép lao động để được kiểm tra điều kiện và thực hiện hồ sơ trọn gói.
4. Một số lưu ý khi xác định trường hợp miễn giấy phép lao động
Mặc dù các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được pháp luật liệt kê khá rõ, trên thực tế vẫn có một số trường hợp dễ xác định nhầm.
Nhà đầu tư không phải cứ góp vốn là được miễn
Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH, Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần phải có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên mới thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Ví dụ, người nước ngoài góp vốn 01 tỷ đồng vào công ty TNHH thì không được miễn giấy phép lao động chỉ dựa trên tư cách thành viên góp vốn này.
Làm việc dưới 90 ngày không có nghĩa mọi người nước ngoài đều được miễn
Quy định về tổng thời gian làm việc dưới 90 ngày trong 01 năm chỉ áp dụng đối với nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật đáp ứng điều kiện pháp luật.
Khoảng thời gian này được tính theo tổng thời gian làm việc trong năm, từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của năm, không phải sau mỗi lần xuất cảnh rồi nhập cảnh lại được tính lại một mốc 90 ngày mới.
Kết hôn với người Việt Nam vẫn phải thực hiện thông báo
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động và cũng không phải xin Giấy xác nhận.
Tuy nhiên, khi làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có điều kiện riêng
Không phải cứ được công ty ở nước ngoài cử sang Việt Nam là được miễn giấy phép lao động. Người lao động phải đáp ứng đồng thời điều kiện về vị trí công việc, hiện diện thương mại, ngành dịch vụ và thời gian đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng.
Do đó, đối với những hồ sơ chưa rõ thuộc diện miễn hay phải xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp nên kiểm tra căn cứ pháp lý trước khi người lao động bắt đầu làm việc.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1. Miễn giấy phép lao động có nghĩa là không phải làm thủ tục gì?
Không. Tùy trường hợp, người sử dụng lao động phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc thực hiện thông báo với cơ quan có thẩm quyền.
5.2. Người nước ngoài góp vốn 01 tỷ đồng có được miễn giấy phép lao động không?
Không được miễn chỉ dựa trên tư cách chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, bởi giá trị góp vốn phải từ 03 tỷ đồng trở lên.
Tuy nhiên, người đó vẫn có thể không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu đáp ứng một trường hợp khác theo quy định.
5.3. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có cần giấy phép lao động không?
Nếu người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Trường hợp này không phải xin Giấy xác nhận nhưng người sử dụng lao động vẫn phải thông báo theo quy định.
5.4. Chuyên gia sang Việt Nam làm việc 02 tháng có phải xin giấy phép lao động không?
Nếu người đó đáp ứng điều kiện của chuyên gia theo quy định và tổng thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong 01 năm thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
5.5. Làm việc 89 ngày rồi xuất cảnh có được quay lại và tính lại 90 ngày không?
Không. Quy định căn cứ vào tổng thời gian làm việc trong 01 năm, tính từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của năm, chứ không tính lại 90 ngày sau mỗi lần xuất cảnh hoặc nhập cảnh.
5.6. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?
Thời hạn được xác định theo căn cứ làm việc tương ứng nhưng tối đa không quá 02 năm.
5.7. Được miễn giấy phép lao động nhưng làm việc tại nhiều tỉnh thì sao?
Nếu người lao động đã được cấp Giấy xác nhận và làm việc cho cùng một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố thì trước ít nhất 03 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi người lao động dự kiến làm việc.
6. Kết luận
Pháp luật quy định nhiều trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên chỉ xác định “được miễn hay không” mà còn phải kiểm tra bước tiếp theo: phải xin Giấy xác nhận hay chỉ thực hiện thông báo.
Việc xác định sai trường hợp có thể khiến doanh nghiệp chuẩn bị sai hồ sơ hoặc sử dụng người lao động khi chưa hoàn thành thủ tục cần thiết.
Nếu cần kiểm tra hồ sơ cụ thể hoặc thực hiện thủ tục trọn gói, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ xin miễn giấy phép lao động của Enterlaw hoặc liên hệ Hotline/Zalo: 0903 298 555 để được luật sư tư vấn.