Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Thuế hộ kinh doanh năm 2026: Các loại thuế, cách tính và thời hạn nộp

Thứ Sáu, 07/08/2026
Luật sư kiểm duyệt: Vũ Khánh Hiếu

Từ năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt về ngưỡng doanh thu chịu thuế, phương pháp tính thuế và quản lý doanh thu. Vì vậy, nhiều nội dung thường được áp dụng trong những năm trước về thuế khoán, lệ phí môn bài hay ngưỡng doanh thu chịu thuế không còn phù hợp.

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Khi doanh thu vượt ngưỡng này, nghĩa vụ thuế sẽ được xác định theo doanh thu, ngành nghề và phương pháp tính thuế tương ứng.

Bài viết dưới đây sẽ giúp Quý khách hiểu rõ các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp trong năm 2026, cách xác định doanh thu, cách tính thuế và thời hạn kê khai, nộp thuế theo quy định mới nhất.

1. Thuế hộ kinh doanh năm 2026 có gì thay đổi?

Năm 2026 đánh dấu nhiều thay đổi lớn trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Một số điểm quan trọng cần lưu ý gồm:

Thứ nhất, ngưỡng doanh thu không chịu thuế được nâng lên 1 tỷ đồng/năm. Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.

Thứ hai, phương thức quản lý thuế đối với hộ kinh doanh đã thay đổi. Việc xác định nghĩa vụ thuế gắn chặt hơn với doanh thu thực tế và việc kê khai của người kinh doanh, thay vì cách quản lý thuế khoán quen thuộc trước đây.

Thứ ba, lệ phí môn bài đã được bãi bỏ từ năm 2026. Vì vậy, khi xác định các khoản phải nộp của hộ kinh doanh năm 2026, không còn tính lệ phí môn bài như các năm trước.

Thứ tư, yêu cầu về hóa đơn, chứng từ và quản lý doanh thu được tăng cường, đặc biệt đối với hộ kinh doanh có doanh thu lớn.

Những thay đổi này khiến nhiều bài viết, bảng tính thuế và hướng dẫn áp dụng cho giai đoạn trước năm 2026 không còn phù hợp. Khi xác định nghĩa vụ thuế, hộ kinh doanh cần căn cứ vào quy định đang có hiệu lực và doanh thu thực tế của mình.

2. Hộ kinh doanh năm 2026 phải nộp những loại thuế nào?

Tùy theo doanh thu, ngành nghề và hoạt động thực tế, hộ kinh doanh có thể phát sinh các nghĩa vụ thuế khác nhau. Hai sắc thuế phổ biến nhất là:

Khoản thuế Nguyên tắc áp dụng
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) Xác định theo doanh thu và phương pháp tính thuế tương ứng
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Xác định theo doanh thu, thu nhập và phương pháp áp dụng theo quy định
Các loại thuế khác Chỉ phát sinh đối với hoạt động, hàng hóa hoặc tài sản thuộc đối tượng chịu thuế tương ứng

Từ năm 2026, hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài.

Điều quan trọng là không nên hiểu rằng cứ đăng ký hộ kinh doanh thì đương nhiên phải nộp thuế GTGT và TNCN. Nghĩa vụ thuế trước hết phụ thuộc vào doanh thu thực tế trong năm và các điều kiện áp dụng đối với từng sắc thuế.

3. Doanh thu bao nhiêu thì hộ kinh doanh phải nộp thuế?

Theo quy định hiện hành sau khi được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, mốc quan trọng cần nhớ là:

1 tỷ đồng/năm.

Theo đó:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN;

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng: phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN theo quy định tương ứng.

Ví dụ, một hộ kinh doanh có tổng doanh thu trong năm 2026 là 800 triệu đồng thì thuộc ngưỡng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.

Ngược lại, nếu doanh thu trong năm là 1,5 tỷ đồng, hộ kinh doanh đã vượt ngưỡng 1 tỷ đồng và cần xác định nghĩa vụ thuế theo phương pháp áp dụng cho hoạt động kinh doanh của mình.

Cần đặc biệt phân biệt doanh thu với lợi nhuận. Doanh thu là tổng số tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ và các khoản thu thuộc doanh thu theo quy định; không phải số tiền còn lại sau khi trừ chi phí.

Việc xác định đúng doanh thu là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xác định hộ kinh doanh có thuộc diện chịu thuế hay không.

4. Cách tính thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh năm 2026

Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện chịu thuế GTGT, trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Thuế GTGT được tính trực tiếp trên doanh thu theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Tỷ lệ áp dụng phụ thuộc vào ngành, nghề kinh doanh:

Hoạt động kinh doanh Tỷ lệ GTGT
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%
Hoạt động kinh doanh khác 2%

Các tỷ lệ trên được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và được áp dụng đối với hộ, cá nhân kinh doanh theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Ví dụ: Một hộ kinh doanh bán lẻ hàng hóa có doanh thu chịu thuế năm 2026 là 1,5 tỷ đồng. Theo tỷ lệ thông thường 1%, số thuế GTGT được xác định:

1,5 tỷ đồng × 1% = 15 triệu đồng.

Cần lưu ý, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Đối với hộ kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, mức tỷ lệ tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện được giảm 20% khi thực hiện xuất hóa đơn. Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đều thuộc diện giảm thuế này.

5. Cách tính thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh năm 2026

Thuế TNCN năm 2026 có sự thay đổi lớn so với cơ chế trước đây. Việc tính thuế được chia theo mức doanh thu và phương pháp mà người kinh doanh được phép áp dụng.

Trường hợp doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

Hộ, cá nhân kinh doanh được lựa chọn một trong hai phương pháp:

Phương pháp 1: Tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu

Công thức:

Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế × Thuế suất

Trong đó, doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên 1 tỷ đồng/năm, không phải toàn bộ doanh thu.

Hoạt động kinh doanh Thuế suất TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 2%
Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu 1,5%
Nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số 5%
Hoạt động kinh doanh khác 1%

Ví dụ: Hộ kinh doanh bán lẻ có doanh thu năm là 1,5 tỷ đồng và lựa chọn tính TNCN theo doanh thu.

Doanh thu tính thuế:

1,5 tỷ - 1 tỷ = 500 triệu đồng

Thuế TNCN phải nộp:

500 triệu × 0,5% = 2,5 triệu đồng.

Phương pháp 2: Tính thuế trên thu nhập

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng cũng có thể lựa chọn tính thuế trên thu nhập tính thuế.

Công thức:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 15%

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ

Phương pháp này phù hợp với những hộ kinh doanh có hệ thống hóa đơn, chứng từ và xác định được tương đối đầy đủ các khoản chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh.

Trường hợp doanh thu trên 3 tỷ đồng

Đối với nhóm này, thuế TNCN được tính trên thu nhập tính thuế, tức doanh thu sau khi trừ các khoản chi phí được trừ theo quy định.

Thuế suất được áp dụng theo mức doanh thu:

Doanh thu năm Thuế suất TNCN
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng 17%
Trên 50 tỷ đồng 20%

Như vậy, từ năm 2026 không thể áp dụng một công thức TNCN chung cho mọi hộ kinh doanh. Cần xác định trước doanh thu năm, sau đó mới xác định đúng phương pháp và thuế suất tương ứng.

6. Hộ kinh doanh có còn phải nộp lệ phí môn bài không?

Không.

Từ ngày 01/01/2026, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài theo Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Như vậy, hộ kinh doanh trong năm 2026 không còn phải kê khai và nộp lệ phí môn bài như trước đây.

Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý khi tham khảo các bài viết cũ, bởi nhiều hướng dẫn trước năm 2026 vẫn liệt kê lệ phí môn bài là một trong các khoản bắt buộc của hộ kinh doanh.

7. Thời hạn khai và nộp thuế hộ kinh doanh

Thời hạn kê khai phụ thuộc vào mức doanh thu và phương pháp tính thuế của từng hộ kinh doanh.

Một số mốc cơ bản cần lưu ý:

Trường hợp Thời hạn cơ bản
Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo
Khai thuế theo tháng Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo
Khai thuế theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo
Khai theo từng lần phát sinh Theo thời hạn áp dụng đối với từng lần phát sinh

Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng sử dụng Tờ khai mẫu 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Tùy phương pháp và trường hợp cụ thể, kỳ khai thuế có thể là tháng, quý hoặc từng lần phát sinh.

Đối với số thuế phải nộp, hộ kinh doanh cần theo dõi đúng kỳ kê khai và thực hiện nộp thuế trong thời hạn tương ứng theo quy định về quản lý thuế.

8. Hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh năm 2026

Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; hoặc

  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống, nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu thì vẫn có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Trường hợp doanh thu năm trước chưa vượt 1 tỷ đồng nhưng trong năm doanh thu lũy kế vượt ngưỡng, hộ kinh doanh phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng.

Nếu hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh cho các cửa hàng và phải thể hiện thông tin địa điểm kinh doanh trên hóa đơn theo quy định.

9. Hộ kinh doanh có phải làm sổ sách kế toán không?

Từ ngày 01/01/2026, việc ghi chép kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn riêng tại Thông tư 152/2025/TT-BTC.

Thông tư chia hộ kinh doanh thành các nhóm để áp dụng chế độ ghi chép phù hợp, bao gồm:

  • Hộ kinh doanh thuộc diện không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN;

  • Hộ kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT và phải nộp thuế TNCN;

  • Hộ kinh doanh có hoạt động phát sinh các loại thuế khác.

Mỗi nhóm có yêu cầu về sổ kế toán và nội dung ghi chép tương ứng. Vì vậy, hộ kinh doanh không nên hiểu rằng việc bỏ thuế khoán đồng nghĩa phải áp dụng hệ thống kế toán phức tạp như doanh nghiệp. Việc ghi sổ được thực hiện theo chế độ phù hợp với quy mô và phương pháp tính thuế của từng nhóm.

10. Những lưu ý về thuế hộ kinh doanh năm 2026

Chính sách thuế năm 2026 thay đổi khá lớn so với trước đây. Khi thực hiện, hộ kinh doanh cần lưu ý:

  • Không còn thuế khoán từ ngày 01/01/2026;

  • Không còn lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026;

  • Ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là 1 tỷ đồng/năm;

  • Cần theo dõi doanh thu thực tế để xác định đúng nghĩa vụ thuế;

  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng phải chú ý nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử;

  • Phải lưu giữ hóa đơn, chứng từ và ghi chép sổ sách theo chế độ phù hợp;

  • Nếu kinh doanh tại nhiều địa điểm hoặc trên nền tảng thương mại điện tử, cần xác định đầy đủ doanh thu phát sinh để kê khai đúng quy định.

Đặc biệt, các hướng dẫn thuế hộ kinh doanh áp dụng cho năm 2025 trở về trước không nên được sử dụng nguyên trạng cho năm 2026 vì đã có nhiều thay đổi về ngưỡng doanh thu, phương pháp tính thuế và quản lý hóa đơn.

11. Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải nộp thuế GTGT và TNCN không?

Không. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc ngưỡng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Hộ kinh doanh còn phải nộp thuế môn bài không?

Không. Từ ngày 01/01/2026 đã chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài.

Năm 2026 còn áp dụng thuế khoán không?

Không. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026.

Doanh thu đúng 1 tỷ đồng có phải nộp thuế không?

Theo ngưỡng hiện hành, doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Chỉ khi doanh thu trên 1 tỷ đồng mới vượt ngưỡng này.

Vốn kinh doanh có quyết định số thuế phải nộp không?

Không. Vốn kinh doanh không phải căn cứ trực tiếp để xác định thuế GTGT và TNCN. Yếu tố quan trọng là doanh thu, ngành nghề và phương pháp tính thuế.

Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng có được sử dụng hóa đơn điện tử không?

Có. Nếu có nhu cầu và đáp ứng điều kiện, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Hộ kinh doanh vượt 1 tỷ đồng giữa năm thì xử lý thế nào?

Khi doanh thu lũy kế vượt ngưỡng, hộ kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế tương ứng và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định. Đối với hóa đơn điện tử, thời hạn đăng ký là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng.

Hộ kinh doanh có phải thuê kế toán không?

Pháp luật không mặc nhiên yêu cầu mọi hộ kinh doanh phải thuê kế toán. Tuy nhiên, hộ kinh doanh phải thực hiện việc ghi chép, lưu giữ tài liệu kế toán theo chế độ áp dụng cho nhóm của mình. Với hộ có doanh thu lớn hoặc nhiều giao dịch, việc sử dụng dịch vụ kế toán có thể giúp hạn chế sai sót.

Kết luận

Thuế hộ kinh doanh năm 2026 có nhiều thay đổi quan trọng: bỏ thuế khoán, chấm dứt lệ phí môn bài, nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế lên 1 tỷ đồng và tăng yêu cầu về hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán.

Để xác định chính xác nghĩa vụ thuế, hộ kinh doanh cần lần lượt xác định doanh thu năm → ngành nghề → phương pháp tính thuế → tỷ lệ hoặc thuế suất áp dụng → kỳ kê khai và thời hạn nộp.

Các quy định về thuế thường xuyên được sửa đổi và có nhiều trường hợp đặc thù. Vì vậy, khi áp dụng vào một hộ kinh doanh cụ thể, nên đối chiếu với Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Thông tư 18/2026/TT-BTC, Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 152/2025/TT-BTC đang có hiệu lực.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon