Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Đăng ký nhãn hiệu: Điều kiện, hồ sơ và quy trình mới nhất

Thứ Năm, 17/09/2026
Luật sư kiểm duyệt: Vũ Khánh Hiếu

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục quan trọng giúp cá nhân, doanh nghiệp xác lập quyền đối với tên gọi, logo hoặc dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình. Tuy nhiên, có tên doanh nghiệp, tên miền hoặc đã sử dụng thương hiệu trên thị trường không đồng nghĩa với việc nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ.

Để chuẩn bị đúng, người nộp đơn cần xác định ai đứng tên, đăng ký mẫu nhãn hiệu nào, cho những sản phẩm, dịch vụ gì và khả năng đáp ứng điều kiện bảo hộ. Việc bỏ qua các bước này có thể dẫn đến hồ sơ phải sửa đổi, bị từ chối hoặc được cấp văn bằng nhưng chưa bao phủ hoạt động kinh doanh cần bảo vệ.

Bài viết dưới đây hướng dẫn các nội dung cốt lõi về điều kiện, hồ sơ và quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, đồng thời lưu ý những thay đổi về xử lý đơn áp dụng từ năm 2026.

1. Đăng ký nhãn hiệu là gì? Có bắt buộc không?

Đăng ký nhãn hiệu là việc tổ chức, cá nhân nộp đơn để cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đối với nhãn hiệu thông thường, đây là căn cứ quan trọng để xác lập quyền sở hữu công nghiệp.

Nhãn hiệu có thể là chữ, hình, logo, dấu hiệu kết hợp hoặc dạng dấu hiệu khác đáp ứng quy định pháp luật. Trong thực tế, nhiều người gọi thủ tục này là “đăng ký thương hiệu” hoặc “đăng ký độc quyền thương hiệu”.

Pháp luật không đặt ra nghĩa vụ chung buộc mọi cá nhân, doanh nghiệp phải đăng ký nhãn hiệu trước khi kinh doanh. Tuy nhiên, sử dụng một dấu hiệu chưa được kiểm tra có thể phát sinh rủi ro xâm phạm quyền của người khác.

Cần phân biệt:

- Đăng ký doanh nghiệp: ghi nhận sự thành lập và thông tin pháp lý của doanh nghiệp.

- Đăng ký tên miền: phục vụ việc sử dụng địa chỉ trên Internet.

- Đăng ký nhãn hiệu: xác lập quyền đối với dấu hiệu cho hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi được bảo hộ.

Doanh nghiệp có nhiều tài sản như logo, thiết kế bao bì, phần mềm hoặc nội dung sáng tạo có thể cần tư vấn sở hữu trí tuệ để lựa chọn phương án bảo hộ phù hợp với từng đối tượng.

2. Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?

Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại hợp pháp cũng có thể đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm do người khác sản xuất mà mình đưa ra thị trường, với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký.

Như vậy, người đứng tên đăng ký không nhất thiết phải là công ty. Cá nhân cũng có thể nộp đơn nếu có quyền đăng ký theo quy định.

Trước khi lập hồ sơ, cần thống nhất:

- Nhãn hiệu thuộc cá nhân sáng lập hay thuộc doanh nghiệp;

- Có một chủ đơn hay nhiều đồng chủ đơn;

- Người đứng tên có quyền đăng ký và có tài liệu chứng minh khi cần hay không.

Ví dụ, nếu nhãn hiệu là tài sản chung của công ty nhưng đơn lại đứng tên riêng một thành viên, việc chuyển nhượng vốn, thay đổi nhân sự hoặc chấm dứt hợp tác sau này có thể phát sinh tranh chấp. Nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có yêu cầu riêng về chủ thể có quyền đăng ký.

3. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ

Các điều kiện cơ bản được quy định tại Điều 72, Điều 73 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi chuẩn bị đăng ký, có thể kiểm tra theo ba nhóm sau.

3.1 Dấu hiệu thuộc loại được pháp luật bảo hộ

Nhãn hiệu có thể là dấu hiệu nhìn thấy được như chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Dấu hiệu âm thanh cũng có thể được bảo hộ nếu thể hiện được dưới dạng đồ họa và đáp ứng các điều kiện liên quan.

3.2 Có khả năng phân biệt

Dấu hiệu phải giúp người tiêu dùng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ thể này với chủ thể khác.

Các tên gọi thông thường hoặc từ ngữ chỉ mô tả chủng loại, chất lượng, công dụng, thành phần… thường khó được bảo hộ riêng, trừ trường hợp đáp ứng ngoại lệ luật định.

Ví dụ, chỉ dùng cụm từ “Cà phê nguyên chất” cho sản phẩm cà phê thường không tạo được khả năng phân biệt cần thiết. Việc bổ sung tên riêng hoặc thiết kế đặc trưng có thể giúp tạo dấu hiệu nhận diện, nhưng vẫn phải đánh giá tổng thể.

3.3 Không thuộc trường hợp bị loại trừ hoặc xung đột với quyền có trước

Nhãn hiệu có thể bị từ chối nếu:

- Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước trong các trường hợp luật định;

- Xung đột với tên thương mại, chỉ dẫn địa lý hoặc quyền khác được pháp luật bảo vệ;

- Chứa dấu hiệu bị cấm hoặc gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, tính chất, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ.

Không có nhãn hiệu giống hệt chưa có nghĩa là đăng ký được. Cơ quan thẩm định còn xem xét mức độ tương tự và mối liên hệ giữa hàng hóa, dịch vụ.

Phạm vi độc quyền cũng không mặc nhiên bao trùm mọi ngành nghề. Bạn có thể tìm hiểu thêm về bảo hộ độc quyền nhãn hiệu trước khi lựa chọn phạm vi đăng ký.

4. Cần chuẩn bị gì trước khi lập hồ sơ?

4.1 Chốt mẫu nhãn hiệu và kiểm tra thông tin chủ đơn

Mẫu đăng ký nên phù hợp với định hướng sử dụng thực tế. Nếu phần chữ và logo đều quan trọng, cần cân nhắc đăng ký riêng từng dấu hiệu hoặc đăng ký mẫu kết hợp, tùy mục tiêu và ngân sách.

Đồng thời, kiểm tra tên, địa chỉ chủ đơn và rà soát quyền đối với logo thuê thiết kế để hạn chế sai sót hồ sơ, tranh chấp với người thiết kế hoặc bên cung cấp mẫu.

4.2 Xác định hàng hóa, dịch vụ cần bảo hộ

Danh mục hàng hóa, dịch vụ được phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế Nice áp dụng tại thời điểm nộp đơn. Đây không phải hệ thống mã ngành đăng ký kinh doanh.

Nên lựa chọn theo sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp và kế hoạch phát triển có cơ sở. Đăng ký quá hẹp có thể bỏ sót nhu cầu bảo vệ; đăng ký dàn trải làm tăng chi phí.

Ví dụ, doanh nghiệp vừa bán cà phê đóng gói vừa vận hành quán cà phê cần xem xét cả nhóm sản phẩm và nhóm dịch vụ liên quan.

4.3 Tra cứu khả năng đăng ký

Tra cứu không phải điều kiện bắt buộc để nộp đơn, nhưng giúp phát hiện các nhãn hiệu đối chứng và điều chỉnh phương án trước khi đầu tư lớn vào thương hiệu.

Kết quả tra cứu chỉ có giá trị tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định. Với dấu hiệu có nguy cơ tương tự, có thể sử dụng dịch vụ tra cứu nhãn hiệu chuyên sâu để có thêm cơ sở đánh giá.

5. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những gì?

Theo Điều 68 và Điều 69 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, người nộp đơn cần chuẩn bị tài liệu phù hợp với loại nhãn hiệu và yêu cầu đăng ký. Đối với nhãn hiệu thông thường, các tài liệu, thông tin chính gồm:

Tài liệu Nội dung cần lưu ý
Tờ khai đăng ký nhãn hiệu Mẫu số 04, Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN; kê khai đúng thông tin chủ đơn, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ
Mẫu nhãn hiệu Thống nhất với mẫu trong tờ khai; đáp ứng yêu cầu về cách thể hiện, kích thước và định dạng
Danh mục hàng hóa, dịch vụ Ghi trong tờ khai và phân nhóm theo Bảng phân loại Nice
Chứng từ nộp phí, lệ phí Chuẩn bị, cung cấp theo phương thức thanh toán và yêu cầu của thủ tục
Văn bản ủy quyền Có khi nộp đơn thông qua đại diện theo quy định
Tài liệu chứng minh quyền đăng ký Có khi người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác
Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên Có khi yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hình ảnh cá nhân Áp dụng khi mẫu nhãn hiệu sử dụng hình ảnh cá nhân, theo quy định

Đối với hồ sơ giấy, ngoài mẫu thể hiện trong tờ khai, cần nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu; hồ sơ điện tử sử dụng tệp đính kèm theo yêu cầu của hệ thống.

Nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có thêm quy chế sử dụng và các tài liệu tương ứng. Nhãn hiệu âm thanh cũng có yêu cầu riêng về tài liệu thể hiện dấu hiệu.

Lưu ý: tờ khai đăng ký nhãn hiệu hiện dùng Mẫu số 04 nêu trên. Thông tư 20/2026/TT-BKHCN sửa đổi một số quy định và biểu mẫu liên quan đến sở hữu công nghiệp, nhưng không thay thế mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu này.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ cá nhân có thể được dùng để đối chiếu thông tin, nhưng không nên coi mọi bản sao công chứng của các giấy tờ này là thành phần bắt buộc trong tất cả hồ sơ.

đăng ký nhãn hiệu

6. Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu ở đâu?

Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký nhãn hiệu là Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Người nộp đơn có thể thực hiện theo các phương thức được công bố cho thủ tục:

- Nộp trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ;

- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công được cơ quan có thẩm quyền triển khai.

Khi nộp, cần kiểm tra hướng dẫn hiện hành về địa điểm tiếp nhận, tài khoản điện tử, cách ký hồ sơ và thanh toán. Sau khi hoàn thành, lưu lại số đơn, ngày nộp đơn, phiếu tiếp nhận và chứng từ thanh toán để theo dõi.

Nộp hồ sơ hoặc được ghi nhận số đơn chưa đồng nghĩa với việc nhãn hiệu được bảo hộ. Đơn còn phải được thẩm định và đáp ứng điều kiện cấp văn bằng.

Tổ chức, cá nhân Việt Nam có thể tự nộp hoặc thông qua đại diện hợp pháp. Đối với chủ đơn nước ngoài, cần kiểm tra quy định riêng về việc nộp đơn thông qua đại diện tại Việt Nam.

7. Quy trình đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như thế nào?

Sau khi tra cứu, chuẩn bị và nộp hồ sơ, đơn được xử lý qua các giai đoạn chính sau.

Bước 1. Tiếp nhận và thẩm định hình thức

Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra các yêu cầu về hình thức của đơn. Nếu có thiếu sót, người nộp đơn phải sửa đổi, bổ sung hoặc có ý kiến trong thời hạn được yêu cầu.

Đơn đáp ứng yêu cầu về hình thức được chuyển để công bố; ngày chuyển công bố là ngày đơn được coi là hợp lệ về hình thức.

Bước 2. Công bố đơn

Đơn hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Cần phân biệt việc công bố này với việc công khai đơn ngay sau khi tiếp nhận.

Người thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng trong 03 tháng kể từ ngày công bố đơn. Việc phản đối không tự động làm đơn bị từ chối; cơ quan có thẩm quyền phải xem xét căn cứ liên quan.

Bước 3. Thẩm định nội dung

Cơ quan thẩm định đánh giá khả năng phân biệt, dấu hiệu xung đột với quyền có trước và các điều kiện bảo hộ.

Nếu có căn cứ dự định từ chối, người nộp đơn cần đọc rõ lý do, phạm vi bị từ chối và thời hạn phản hồi để giải trình hoặc điều chỉnh trong giới hạn pháp luật cho phép.

Bước 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận văn bằng

Khi đủ điều kiện, người nộp đơn thực hiện các khoản phí, lệ phí theo thông báo để hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Khi nhận kết quả, cần kiểm tra tên chủ sở hữu, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ và thời hạn bảo hộ.

Các thay đổi về xử lý đơn nêu trên được quy định tại Luật số 131/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026. Nghị định hướng dẫn về sở hữu công nghiệp đã được cập nhật trong Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BKHCN ngày 24/06/2026.

8. Đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu?

Các mốc xử lý chính theo quy định hiện hành gồm:

Giai đoạn Thời hạn
Thẩm định hình thức 01 tháng kể từ ngày nộp đơn
Công bố đơn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ
Thẩm định nội dung 05 tháng kể từ ngày công bố đơn
Thẩm định nội dung nhanh 03 tháng kể từ ngày công bố đơn, nếu thuộc trường hợp và đáp ứng điều kiện áp dụng

Thời hạn 05 tháng là thời hạn thẩm định nội dung, không phải thời gian hoàn tất toàn bộ thủ tục. Thời gian sửa đổi, bổ sung, xử lý phát sinh và hoàn tất cấp văn bằng có thể làm tiến độ kéo dài.

Đối với đơn nộp trước ngày 01/04/2026, phải đối chiếu quy định chuyển tiếp. Riêng thời hạn thẩm định nội dung mới áp dụng cho đơn được công bố từ ngày 01/04/2026 theo Điều 3 Luật số 131/2025/QH15.

9. Chi phí đăng ký nhãn hiệu bao nhiêu tiền?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu gồm phí, lệ phí nhà nước và phí dịch vụ nếu sử dụng đơn vị đại diện. Số tiền thực tế phụ thuộc vào số nhóm, số sản phẩm/dịch vụ đăng ký và các công việc phát sinh trong quá trình xử lý đơn.

9.1 Phí, lệ phí nhà nước

Bảng dưới đây áp dụng cho 01 nhãn hiệu, 01 nhóm có tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ, đã phân nhóm đúng, nộp hồ sơ giấy trong thời gian áp dụng chính sách giảm lệ phí đến hết ngày 31/12/2026:

Khoản phí, lệ phí Số tiền
Lệ phí nộp đơn 75.000 đồng/đơn
Phí công bố đơn 120.000 đồng/đơn
Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định 180.000 đồng/nhóm
Phí thẩm định đơn 550.000 đồng/nhóm
Tổng tại giai đoạn nộp đơn 925.000 đồng

Mức thu được xác định theo Thông tư 263/2016/TT-BTC và chính sách giảm 50% lệ phí sở hữu công nghiệp tại Thông tư 64/2025/TT-BTC.

Một số trường hợp cần lưu ý:

- Thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID: nếu thuộc trường hợp được miễn lệ phí nộp đơn theo Thông tư 29/2026/TT-BTC, tổng của trường hợp trong bảng còn 850.000 đồng, áp dụng từ ngày 01/4 đến hết ngày 31/12/2026.

- Có trên 06 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm: mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 tăng thêm 30.000 đồng phí tra cứu và 120.000 đồng phí thẩm định.

- Đăng ký nhiều nhóm hoặc cần phân loại lại: phát sinh khoản thu tương ứng theo biểu phí.

Tổng trên chưa bao gồm các khoản khi cấp văn bằng, như lệ phí cấp, phí đăng bạ và phí công bố văn bằng. Những khoản này được nộp theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền và mức thu áp dụng tại thời điểm phát sinh.

9.2 Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Enterlaw có thể tham khảo các mức sau:

Dịch vụ/gói dịch vụ Mức phí tham khảo
Tư vấn đăng ký nhãn hiệu 1.000.000–2.000.000 đồng
Gói đăng ký nhãn hiệu khởi nghiệp Từ 2.300.000 đồng/đơn
Gói đăng ký nhãn hiệu chuyên nghiệp Từ 3.199.000 đồng/đơn

Mức phí dịch vụ chưa bao gồm VAT. Báo giá cụ thể cần xác định rõ số nhóm đăng ký, phạm vi công việc, phí nhà nước đã bao gồm và chi phí xử lý phát sinh, tránh cộng trùng hoặc bỏ sót khoản phải trả.

Bạn có thể tham khảo thêm cách xác định chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền để dự trù ngân sách phù hợp. Để được tư vấn phương án đăng ký và nhận báo giá phù hợp, khách hàng liên hệ Enterlaw qua hotline 0903298555.

đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

10. Nhãn hiệu được bảo hộ bao lâu? Cần làm gì sau khi được cấp?

Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Cần chú ý thời hạn 10 năm được tính từ ngày nộp đơn, không phải cộng thêm 10 năm kể từ ngày nhận giấy chứng nhận.

Sau khi được cấp, chủ sở hữu nên:

- Lưu văn bằng và theo dõi thời điểm gia hạn;

- Sử dụng nhãn hiệu phù hợp với phạm vi bảo hộ;

- Lưu chứng cứ sử dụng như bao bì, hóa đơn, hợp đồng, tài liệu quảng cáo;

- Thực hiện thủ tục phù hợp khi thay đổi thông tin hoặc chuyển giao quyền;

- Theo dõi dấu hiệu sử dụng trái phép trên thị trường.

Quyền đối với nhãn hiệu có thể được khai thác thông qua chuyển nhượng hoặc chuyển quyền sử dụng. Tuy nhiên, mỗi hình thức có điều kiện và yêu cầu pháp lý riêng.

11. Câu hỏi thường gặp về đăng ký nhãn hiệu

(1) Có thể đăng ký một nhãn hiệu cho nhiều sản phẩm không?

Có. Một đơn có thể đăng ký một nhãn hiệu cho nhiều hàng hóa, dịch vụ. Danh mục phải được xác định, phân nhóm phù hợp và nộp đủ phí, lệ phí tương ứng.

(2) Tự thiết kế logo có chắc chắn đăng ký được không?

Không. Logo tự thiết kế vẫn có thể thiếu khả năng phân biệt hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quyền có trước. Nguồn gốc sáng tạo và điều kiện bảo hộ nhãn hiệu là những vấn đề cần đánh giá riêng.

(3) Được cấp nhãn hiệu tại Việt Nam có được bảo hộ ở nước ngoài không?

Không tự động. Muốn bảo hộ tại thị trường khác, cần xem xét nộp đơn tại quốc gia, vùng lãnh thổ đó hoặc sử dụng cơ chế đăng ký quốc tế phù hợp.

(4) Nộp đơn trước có chắc chắn được cấp văn bằng không?

Không. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên là một căn cứ quan trọng, nhưng người nộp đơn vẫn phải có quyền đăng ký và nhãn hiệu phải đáp ứng điều kiện bảo hộ.

Bạn có thể tìm hiểu quy định và tự chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu. Nếu muốn được hỗ trợ từ việc lựa chọn người đứng tên, xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ đến tra cứu và theo dõi đơn, có thể tham khảo dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Enterlaw.

Enterlaw.vn - Hiểu luật, hiểu bạn.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon