Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Chi phí giải thể doanh nghiệp gồm những khoản nào?

Thứ Sáu, 30/10/2026

Chi phí giải thể doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau, từ chi phí kế toán, hoàn thành nghĩa vụ thuế, thanh lý tài sản, xử lý công nợ đến phí thuê dịch vụ pháp lý. Mặc dù thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp được miễn lệ phí nhà nước, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính trước khi chấm dứt hoạt động.

Vậy chi phí giải thể doanh nghiệp gồm những khoản nào, tổng chi phí hết bao nhiêu tiền và làm thế nào để hạn chế phát sinh? Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ phân tích cụ thể các khoản chi phí theo quy định pháp luật và thực tiễn giải thể doanh nghiệp năm 2026.

1. Chi phí giải thể doanh nghiệp là gì?

Chi phí giải thể doanh nghiệp là những khoản tiền phát sinh trong quá trình thực hiện các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động và tư cách pháp lý của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Khi xác định tổng số tiền cần chuẩn bị, doanh nghiệp phải phân biệt hai nhóm:

Thứ nhất, chi phí thực hiện giải thể: Bao gồm chi phí lập hồ sơ, xử lý công việc kế toán, thanh lý tài sản, thuê dịch vụ pháp lý và các khoản chi phục vụ quá trình giải thể.

Thứ hai, các nghĩa vụ tài chính phải thanh toán: Bao gồm khoản thuế còn nợ, tiền lương, bảo hiểm, công nợ đối tác và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

Về bản chất, các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh không phải là chi phí thực hiện thủ tục giải thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải dự toán đầy đủ vì việc thanh toán các khoản nợ là điều kiện quan trọng để hoàn tất giải thể.

Theo khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Như vậy, tổng số tiền cần chuẩn bị để giải thể phụ thuộc vào tình trạng tài chính, nghĩa vụ pháp lý và phạm vi công việc thực tế của từng doanh nghiệp.

2. Chi phí giải thể doanh nghiệp gồm những khoản nào?

Thông thường, chi phí giải thể doanh nghiệp được chia thành sáu nhóm chính:

2.1 Chi phí hành chính: Là các khoản phí, lệ phí liên quan đến việc thực hiện thủ tục giải thể tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hiện nay, đăng ký giải thể doanh nghiệp được miễn lệ phí.

2.2 Chi phí kế toán và thuế: Bao gồm chi phí hoàn thiện sổ sách, báo cáo tài chính, hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế và xử lý các nghĩa vụ liên quan đến hóa đơn.

2.3 Các khoản thuế, tiền phạt và nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng: Đây là những khoản doanh nghiệp phải thanh toán theo quy định, nếu có phát sinh.

2.4 Chi phí liên quan đến người lao động: Bao gồm các khoản lương, bảo hiểm, trợ cấp và quyền lợi khác của người lao động mà doanh nghiệp còn nghĩa vụ thanh toán.

2.5 Chi phí thanh lý tài sản và xử lý hợp đồng: Bao gồm chi phí kiểm kê, định giá, xử lý tài sản và những khoản phát sinh từ việc thanh lý hợp đồng, giải quyết công nợ.

2.6 Chi phí thuê dịch vụ giải thể: Là khoản tiền doanh nghiệp trả cho luật sư, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý, kế toán hoặc các đơn vị chuyên môn khác theo thỏa thuận.

Không phải doanh nghiệp nào cũng phát sinh đầy đủ sáu nhóm trên. Chẳng hạn, doanh nghiệp mới thành lập, chưa hoạt động, không có tài sản và không sử dụng lao động thường có ít công việc cần giải quyết hơn doanh nghiệp đã kinh doanh nhiều năm.

3. Bảng chi phí giải thể doanh nghiệp năm 2026

Dưới đây là bảng tổng hợp các khoản chi phí giải thể doanh nghiệp phổ biến, giúp doanh nghiệp có cơ sở dự toán trước khi thực hiện.

Khoản chi phí Mức phí hoặc cách xác định
Lệ phí đăng ký giải thể doanh nghiệp 0 đồng
Công bố thông tin giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Không thu phí công bố riêng trong thủ tục giải thể
Hoàn thiện sổ sách kế toán, hồ sơ thuế Theo khối lượng công việc
Thuế còn nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt Theo nghĩa vụ thực tế phát sinh
Tiền lương, bảo hiểm và quyền lợi người lao động Theo số tiền còn phải thanh toán
Thanh lý tài sản, giải quyết hợp đồng Theo công việc và nghĩa vụ thực tế
Tư vấn pháp lý chuyên sâu tại Enterlaw 1.000.000 – 2.000.000 đồng/giờ
Soạn thảo hồ sơ giải thể tại Enterlaw 2.000.000 – 3.000.000 đồng
Dịch vụ giải thể trọn gói tại Enterlaw đối với hồ sơ đơn giản 5.000.000 – 9.000.000 đồng
Dịch vụ giải thể có vướng mắc phức tạp Báo giá theo hồ sơ

 

Lưu ý: Các mức phí dịch vụ Enterlaw mang tính tham khảo, không phải biểu phí do Nhà nước quy định. Doanh nghiệp lựa chọn gói dịch vụ phù hợp, các mức phí không mặc nhiên cộng dồn.

Đối với trường hợp thuê dịch vụ giải thể trọn gói, doanh nghiệp cần xác định rõ phạm vi công việc được bao gồm trong báo giá. Những khoản thuế còn nợ, tiền phạt, công nợ và nghĩa vụ tài sản khác không thuộc phí dịch vụ pháp lý.

Ngoài ra, chi phí kế toán, quyết toán thuế hoặc xử lý những vấn đề chuyên sâu có thể được báo giá riêng tùy từng hồ sơ.

4. Giải thể doanh nghiệp có phải nộp lệ phí nhà nước không?

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký giải thể.

Cụ thể, khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định đăng ký giải thể doanh nghiệp thuộc trường hợp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Đối với việc công bố thông tin giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng không phải nộp riêng khoản phí công bố 100.000 đồng như đối với một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp khác.

Tuy nhiên, cần phân biệt giữa việc công bố thông tin giải thể trên Cổng thông tin quốc gia và nghĩa vụ đăng báo trong những trường hợp pháp luật có yêu cầu.

Theo Điều 208 và Điều 209 Luật Doanh nghiệp, đối với trường hợp thuộc diện phải đăng báo, doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng thông tin theo quy định. Khi đó có thể phát sinh chi phí đăng báo thực tế.

Việc miễn lệ phí đăng ký giải thể không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn các nghĩa vụ tài chính. Doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các khoản thuế, nợ và nghĩa vụ tài sản theo quy định.

Đây là lý do nhiều doanh nghiệp tuy không mất lệ phí hành chính nhưng vẫn phát sinh chi phí đáng kể khi tiến hành giải thể.

5. Chi phí kế toán và hoàn thành nghĩa vụ thuế

Trong thực tế, chi phí liên quan đến kế toán và thuế thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí giải thể doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp đã hoạt động nhiều năm hoặc còn tồn đọng hồ sơ.

Theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, cùng các văn bản hướng dẫn liên quan, doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ thuế thuộc trách nhiệm của mình khi chấm dứt hoạt động.

5.1. Chi phí hoàn thiện hồ sơ kế toán, thuế

Trước khi hoàn tất giải thể, doanh nghiệp cần rà soát và xử lý các công việc kế toán, thuế còn tồn đọng, bao gồm:

- Hoàn thiện sổ sách kế toán và các chứng từ liên quan.

- Lập, bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ khai thuế còn thiếu, sai sót.

- Hoàn thành báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.

- Kiểm tra tình trạng hóa đơn và xử lý những nghĩa vụ liên quan.

- Đối chiếu số thuế đã nộp, còn phải nộp hoặc nộp thừa.

Nếu doanh nghiệp có bộ phận kế toán đủ năng lực, nhiều công việc có thể được tự thực hiện mà không cần thuê ngoài.

Ngược lại, đối với doanh nghiệp thiếu chứng từ, chưa hoàn thiện báo cáo hoặc có sai sót từ nhiều kỳ trước, chi phí khắc phục có thể tăng đáng kể.

5.2. Các khoản thuế còn phải nộp

Tùy theo hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể còn nghĩa vụ về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ hoặc những khoản thuế khác theo quy định.

Đồng thời, hoạt động bán, chuyển nhượng hoặc thanh lý tài sản trong quá trình giải thể cũng có thể làm phát sinh nghĩa vụ thuế tương ứng.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào giải thể cũng phát sinh thêm số thuế phải nộp. Nghĩa vụ thuế phải được xác định căn cứ vào số liệu thực tế và quy định áp dụng đối với từng trường hợp.

5.3. Tiền chậm nộp và các khoản xử phạt

Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp thuế, chậm khai thuế hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý thuế, có thể phát sinh tiền chậm nộp và tiền phạt.

Các khoản tiền này được xác định theo quy định pháp luật và tình trạng vi phạm cụ thể, không có một mức chung áp dụng cho mọi doanh nghiệp.

Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động kiểm tra nghĩa vụ thuế và tình trạng hồ sơ kế toán trước khi quyết định giải thể. Việc phát hiện, xử lý sai sót sớm sẽ giúp hạn chế những khoản chi phí không cần thiết.

6. Chi phí thanh toán công nợ và quyền lợi người lao động

Ngoài thuế, doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán các nghĩa vụ tài sản và quyền lợi hợp pháp của những chủ thể có liên quan.

Đây không chỉ là vấn đề tài chính mà còn là điều kiện pháp lý quan trọng để hoàn tất việc giải thể.

6.1. Các khoản phải thanh toán cho người lao động

Khi chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp phải giải quyết đầy đủ các quyền lợi của người lao động theo quy định pháp luật và những thỏa thuận hợp pháp.

Các khoản nghĩa vụ có thể bao gồm tiền lương còn thiếu, trợ cấp thôi việc nếu đủ điều kiện, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn phải đóng và những quyền lợi khác.

Tổng số tiền phụ thuộc vào số lượng lao động, thời gian làm việc, tình trạng thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm và các thỏa thuận đã ký kết.

6.2. Thanh toán các khoản công nợ

Doanh nghiệp phải giải quyết những khoản vay, khoản phải trả cho nhà cung cấp, đối tác và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh trong quá trình hoạt động.

Theo khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên:

Thứ nhất: Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quyền lợi khác của người lao động theo quy định.

Thứ hai: Các khoản nợ thuế.

Thứ ba: Các khoản nợ khác.

Sau khi thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ, phần tài sản còn lại được phân chia cho chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông theo quy định tại khoản 6 Điều 208 Luật Doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp không thể tùy ý phân chia tài sản cho thành viên hoặc cổ đông khi chưa hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ.

6.3. Trường hợp doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán

Nếu doanh nghiệp không bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản, cần xem xét lại điều kiện giải thể.

Việc doanh nghiệp bị thua lỗ hoặc còn nợ không mặc nhiên đồng nghĩa với việc phải tiến hành thủ tục phá sản. Tuy nhiên, nếu không thể đáp ứng điều kiện giải thể, doanh nghiệp cần đánh giá tình trạng tài chính và lựa chọn phương án pháp lý phù hợp.

Quý khách hàng có thể tìm hiểu rõ hơn trong bài viết Điều kiện giải thể doanh nghiệp: Nợ và tranh chấp.

7. Chi phí thanh lý tài sản và xử lý hợp đồng

Đối với doanh nghiệp có nhiều tài sản hoặc hợp đồng đang thực hiện, việc thanh lý và xử lý các quan hệ pháp lý liên quan có thể làm phát sinh chi phí đáng kể.

7.1. Chi phí thanh lý tài sản

Các khoản chi phí có thể bao gồm kiểm kê, định giá, bảo quản, vận chuyển, bán hoặc xử lý tài sản của doanh nghiệp.

Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện hoặc hàng hóa tồn kho, doanh nghiệp có thể cần thuê đơn vị chuyên môn hỗ trợ định giá và tổ chức thanh lý.

Cần phân biệt giữa chi phí thanh lý tài sản và số tiền thu được từ thanh lý tài sản. Số tiền thu hồi được là nguồn tài chính có thể sử dụng để thanh toán nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phải khoản chi phí.

Việc thanh lý tài sản phải được thực hiện đúng quy định, bảo đảm tính minh bạch và không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ với chủ nợ.

7.2. Chi phí xử lý các hợp đồng còn hiệu lực

Doanh nghiệp có thể còn các hợp đồng thuê mặt bằng, thuê thiết bị, cung ứng hàng hóa, dịch vụ hoặc những hợp đồng thương mại khác.

Trong quá trình giải thể, doanh nghiệp cần rà soát để xác định các nghĩa vụ chưa hoàn thành, khoản phải thanh toán và phương án thanh lý hợp đồng hợp pháp.

Đặc biệt, Điều 211 Luật Doanh nghiệp quy định kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp bị cấm thực hiện một số hoạt động, trong đó có việc chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực.

Do đó, doanh nghiệp không được tự ý ngừng thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng trái quy định, mà cần giải quyết các quan hệ hợp đồng theo phương án thanh lý phù hợp với pháp luật.

Những khoản thanh toán, bồi thường hoặc chi phí phát sinh phải được xác định theo từng hợp đồng và căn cứ pháp lý cụ thể.

7.3. Chi phí xử lý các đơn vị phụ thuộc

Nếu doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, cần xem xét các nghĩa vụ và công việc phát sinh tại những đơn vị này.

Các khoản chi phí có thể liên quan đến hồ sơ chấm dứt hoạt động, sổ sách kế toán, thuế, hợp đồng, lao động và tài sản tại đơn vị phụ thuộc.

Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, địa điểm kinh doanh thường có khối lượng công việc lớn hơn, dẫn đến tổng chi phí thực hiện giải thể có thể cao hơn doanh nghiệp chỉ có trụ sở chính.

8. Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí giải thể doanh nghiệp

Không có một mức chi phí giải thể cố định áp dụng cho mọi doanh nghiệp. Ngay cả những công ty có cùng loại hình và vốn điều lệ cũng có thể phát sinh chi phí rất khác nhau.

Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu gồm:

Thời gian và tình trạng hoạt động: Doanh nghiệp đã kinh doanh nhiều năm, phát sinh nhiều giao dịch thường có nhiều chứng từ, hồ sơ và nghĩa vụ cần xử lý hơn doanh nghiệp mới thành lập.

Tình trạng kế toán và thuế: Sổ sách đầy đủ, kê khai đúng hạn và không còn nghĩa vụ thuế giúp giảm đáng kể công việc cần xử lý. Ngược lại, hồ sơ thiếu sót hoặc có vi phạm có thể làm tăng chi phí.

Quy mô tài sản và công nợ: Doanh nghiệp có nhiều tài sản, khoản vay, hợp đồng hoặc nghĩa vụ chưa thanh toán phải dành thêm nguồn lực để xử lý trước khi giải thể.

Số lượng người lao động và đơn vị phụ thuộc: Doanh nghiệp có nhiều lao động, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh thường phát sinh thêm công việc và các nghĩa vụ liên quan.

Phạm vi công việc thuê dịch vụ: Chi phí thuê đơn vị chỉ soạn thảo hồ sơ sẽ khác với trường hợp thuê thực hiện trọn gói và hỗ trợ xử lý các vấn đề pháp lý, kế toán chuyên sâu.

Vì vậy, khi đánh giá một báo giá giải thể doanh nghiệp, khách hàng không nên chỉ so sánh số tiền, mà cần xem xét phạm vi công việc, các khoản đã bao gồm và nghĩa vụ phải tự thanh toán.

9. Cách dự toán chi phí giải thể doanh nghiệp và câu hỏi thường gặp

9.1. Cách dự toán tổng chi phí giải thể doanh nghiệp

Để chủ động nguồn tài chính, doanh nghiệp nên xác định đầy đủ các khoản chi phí phục vụ giải thể và những nghĩa vụ tài chính còn phải thanh toán.

Có thể dự toán theo công thức: Tổng số tiền phải chi = Chi phí thực hiện giải thể + Các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính phải thanh toán.

Sau đó, doanh nghiệp đối chiếu tổng số tiền phải chi với nguồn tài chính hiện có, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản công nợ có khả năng thu hồi và số tiền dự kiến thu được từ thanh lý tài sản.

Ví dụ minh họa:

Một công ty TNHH đang chuẩn bị giải thể, dự kiến có các khoản sau:

- Phí dịch vụ giải thể: 6.000.000 đồng.

- Chi phí hoàn thiện sổ sách kế toán: 4.000.000 đồng.

- Khoản thuế còn phải thanh toán: 10.000.000 đồng.

Như vậy, tổng số tiền dự kiến phải chi là 20.000.000 đồng.

Nếu doanh nghiệp hiện có 15.000.000 đồng có thể sử dụng và không còn nguồn thu nào khác, số tiền còn thiếu cần bổ sung là 5.000.000 đồng. Đây chỉ là ví dụ giả định để minh họa cách dự toán, chưa bao gồm các khoản nghĩa vụ khác nếu có phát sinh.

Việc dự toán trước sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án phù hợp, chủ động xử lý công nợ và hạn chế chi phí ngoài dự kiến.

9.2. Câu hỏi thường gặp về chi phí giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp chưa hoạt động có mất chi phí giải thể không?

Có thể có. Doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký giải thể nhưng vẫn có thể phát sinh chi phí hoàn thiện hồ sơ, xử lý nghĩa vụ kế toán, thuế hoặc thuê dịch vụ. Nếu chưa phát sinh hoạt động và không còn nghĩa vụ tài chính, tổng chi phí thường thấp hơn.

Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ có phải nộp thuế khi giải thể không?

Việc kinh doanh thua lỗ không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn mọi nghĩa vụ thuế. Số thuế phải nộp được xác định theo từng sắc thuế, tình trạng kê khai và hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp còn nợ thuế có giải thể được không?

Doanh nghiệp có thể triển khai các công việc để giải thể và xử lý khoản thuế còn nợ. Tuy nhiên, muốn hoàn tất giải thể, doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp.

Có bắt buộc phải thuê dịch vụ giải thể doanh nghiệp không?

Không. Pháp luật không bắt buộc doanh nghiệp phải thuê luật sư hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý để giải thể. Doanh nghiệp có thể tự thực hiện nếu có đủ nhân sự và khả năng xử lý hồ sơ.

Giải thể doanh nghiệp có thể không mất chi phí không?

Về lệ phí đăng ký giải thể, doanh nghiệp được miễn. Trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính, tự thực hiện hồ sơ và không phát sinh chi phí thuê ngoài, số tiền phải chi thêm có thể rất thấp. Tuy nhiên, không thể mặc nhiên coi mọi trường hợp giải thể đều hoàn toàn miễn phí.

10. Tư vấn chi phí giải thể doanh nghiệp tại Enterlaw

Chi phí giải thể doanh nghiệp phụ thuộc vào tình trạng pháp lý, hồ sơ kế toán, nghĩa vụ thuế, công nợ và phạm vi công việc thực tế. Việc xác định trước những khoản chi phí cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động tài chính, lựa chọn phương án phù hợp và hạn chế những rủi ro phát sinh.

Enterlaw cung cấp dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp, hỗ trợ khách hàng đánh giá điều kiện giải thể, rà soát nghĩa vụ pháp lý, dự toán chi phí, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục trong phạm vi thỏa thuận.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại Enterlaw vui lòng liên hệ Hotline: 0903 298 555 để được tư vấn, xác định phạm vi công việc và báo giá minh bạch trước khi thực hiện.

Enterlaw.vn - Trọng luật, thấu tình.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon