Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Thủ tục phá sản doanh nghiệp: Quy trình từ nộp đơn đến tuyên bố phá sản

Thứ Ba, 27/10/2026

Thủ tục phá sản doanh nghiệp là trình tự pháp lý được thực hiện tại Tòa án nhằm giải quyết tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, xác định các khoản nợ, quản lý tài sản và bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan. Tùy từng trường hợp, quá trình này có thể dẫn đến việc phục hồi hoạt động kinh doanh, đình chỉ thủ tục hoặc tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

Trên thực tế, phá sản không đơn thuần là việc nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động của công ty. Doanh nghiệp, chủ nợ và những người có liên quan phải thực hiện các công việc theo từng giai đoạn, từ chuẩn bị đơn, thụ lý, mở thủ tục phá sản đến kiểm kê tài sản, tổ chức Hội nghị chủ nợ và thi hành quyết định của Tòa án.

Vậy thủ tục phá sản doanh nghiệp gồm những bước nào, nộp hồ sơ ở đâu và quy trình được thực hiện như thế nào? Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ hướng dẫn theo Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 và các quy định hiện hành.

1. Thủ tục phá sản doanh nghiệp được thực hiện khi nào?

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Đây là căn cứ quan trọng để người có quyền hoặc nghĩa vụ yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phá sản. Tuy nhiên, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không đồng nghĩa với việc đã phá sản. Tình trạng phá sản chỉ được xác lập khi có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Theo Luật Phục hồi, phá sản 2025, quy trình phá sản thông thường bao gồm những giai đoạn chính sau:

- Xác định căn cứ và người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản.

- Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

- Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền.

- Tòa án xem xét, xử lý và thụ lý đơn.

- Tòa án quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

- Kiểm kê tài sản, xác minh khoản nợ và lập danh sách chủ nợ.

- Tổ chức Hội nghị chủ nợ, xem xét phương án giải quyết.

- Tòa án tuyên bố phá sản và tổ chức thi hành quyết định nếu thuộc trường hợp luật định.

Lưu ý: Không phải mọi vụ việc đều phải trải qua đầy đủ các giai đoạn trên hoặc kết thúc bằng quyết định tuyên bố phá sản.

Trong quá trình giải quyết, nếu doanh nghiệp không còn mất khả năng thanh toán hoặc thực hiện thành công phương án phục hồi, Tòa án có thể đình chỉ thủ tục phá sản theo quy định. Một số trường hợp khác được giải quyết bằng thủ tục phá sản rút gọn.

Để xác định doanh nghiệp có thuộc trường hợp cần thực hiện thủ tục phá sản hay không, có thể tham khảo bài Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là gì? của Enterlaw.

2. Xác định người có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn phá sản

Trước khi thực hiện thủ tục, cần xác định chính xác tư cách pháp lý của người nộp đơn.

Theo Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, các chủ thể có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn được chia thành những nhóm cơ bản sau:

Nhóm có quyền nộp đơn bao gồm:

- Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần;

- Người lao động, công đoàn khi đáp ứng điều kiện về khoản nợ lương và thời hạn thanh toán;

- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn theo Điều lệ công ty;

- Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn theo Điều lệ.

Cơ quan bảo hiểm xã hội cũng có quyền nộp đơn khi đáp ứng những điều kiện cụ thể theo quy định.

Nhóm có nghĩa vụ nộp đơn bao gồm người đại diện theo pháp luật, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên và những chủ thể thuộc khoản 2 Điều 38.

Nghĩa vụ này phát sinh khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

Ngoài ra, cơ quan quản lý thuế có nghĩa vụ nộp đơn trong những trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

Cần lưu ý rằng không phải mọi chủ nợ đều có quyền nộp đơn chỉ dựa trên tư cách chủ nợ. Chẳng hạn, chủ nợ có bảo đảm toàn bộ không thuộc nhóm được quyền nộp đơn theo điểm a khoản 1 Điều 38.

Việc xác định sai tư cách người yêu cầu có thể dẫn đến việc Tòa án trả lại đơn, ảnh hưởng đến quá trình giải quyết.

3. Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu phá sản doanh nghiệp

Sau khi xác định căn cứ và tư cách người yêu cầu, bước tiếp theo là chuẩn bị hồ sơ phá sản. Theo Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản và Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP, người yêu cầu phải chuẩn bị đơn, các tài liệu và chứng cứ chứng minh yêu cầu có căn cứ, hợp pháp.

Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản được lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP. Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào tư cách người nộp đơn.

3.1. Trường hợp doanh nghiệp tự nộp đơn

Hồ sơ cần có đơn yêu cầu cùng các tài liệu chủ yếu như:

- Báo cáo tài chính trong thời kỳ luật định;

- Văn bản giải trình nguyên nhân mất khả năng thanh toán;

- Bảng kê tài sản, thông tin và địa điểm có tài sản;

- Danh sách chủ nợ, người mắc nợ doanh nghiệp;

- Tài liệu về tiền lương, bảo hiểm và nghĩa vụ đối với người lao động;

- Các tài liệu pháp lý khác theo quy định.

Đối với doanh nghiệp đã ngừng hoạt động, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc có hồ sơ kế toán không đầy đủ, cần đối chiếu quy định riêng về tài liệu phải cung cấp và giải trình.

3.2. Trường hợp chủ nợ hoặc người lao động nộp đơn

Đối với chủ nợ, hồ sơ tập trung vào tài liệu chứng minh khoản nợ và việc doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán sau thời hạn luật định.

Những tài liệu thường gặp bao gồm hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ, chứng từ giao nhận, hóa đơn, văn bản yêu cầu thanh toán và tài liệu liên quan.

Đối với người lao động, hồ sơ có thể bao gồm hợp đồng lao động, bảng lương, tài liệu chứng minh nghĩa vụ thanh toán và các chứng cứ hiện có.

Lưu ý: Doanh nghiệp tự nộp đơn và chủ nợ nộp đơn không phải chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn toàn giống nhau. Việc xác định đúng thành phần tài liệu có ý nghĩa quan trọng để hạn chế yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong quá trình Tòa án xem xét.

4. Nộp hồ sơ phá sản doanh nghiệp ở đâu?

Theo Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó, trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Người yêu cầu cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ. Hồ sơ có thể được gửi bằng các phương thức theo quy định, bao gồm:

- Nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền;

- Gửi qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp bằng phương tiện điện tử khi đáp ứng điều kiện và hướng dẫn áp dụng.

Khi nộp đơn, cần bảo đảm đơn được ký bởi người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn hoặc người đại diện hợp pháp; các tài liệu, chứng cứ được chuẩn bị đầy đủ, thống nhất. Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP, việc xác định ngày nộp đơn phụ thuộc vào phương thức nộp và thời điểm tiếp nhận hợp lệ theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ không đúng Tòa án có thẩm quyền, việc chuyển đơn được thực hiện theo quy định pháp luật và có thể kéo dài thời gian xử lý.

Đối với doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm chuẩn bị hồ sơ hoặc đang có nhiều khoản nợ phức tạp, việc sử dụng dịch vụ tư vấn phá sản doanh nghiệp có thể giúp xác định đúng cơ quan có thẩm quyền, tài liệu cần chuẩn bị và phạm vi công việc pháp lý phải thực hiện.

5. Tòa án xem xét, thụ lý và quyết định mở thủ tục phá sản

Sau khi nhận đơn, Tòa án kiểm tra tư cách người yêu cầu, hồ sơ, tài liệu chứng minh và các căn cứ liên quan. Theo Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết.

Thẩm phán thực hiện việc thông báo, xem xét và xử lý đơn theo thời hạn luật định. Tùy trường hợp, Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; thông báo nghĩa vụ nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản; chuyển đơn hoặc trả lại đơn nếu có căn cứ.

Tòa án thụ lý khi đáp ứng điều kiện theo quy định, bao gồm nghĩa vụ tài chính của người nộp đơn, trừ trường hợp không phải nộp.

5.1. Chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Thẩm phán có thể tự mình hoặc trên cơ sở đề xuất của những chủ thể luật định chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nếu đáp ứng điều kiện.

Việc chỉ định cần xem xét tính độc lập, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và những yếu tố liên quan đến vụ việc.

Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có vai trò quan trọng trong quá trình xác minh công nợ, quản lý tài sản, thu hồi tài sản và thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định.

Như vậy, Quản tài viên có thể tham gia ngay từ giai đoạn sau khi Tòa án thụ lý đơn, không nhất thiết phải đợi đến khi có quyết định mở thủ tục phá sản.

5.2. Xử lý những vụ việc và nghĩa vụ tài sản đang được giải quyết

Theo Điều 40 Luật Phục hồi, phá sản 2025, sau khi Tòa án thụ lý đơn, một số hoạt động thi hành án, giải quyết vụ việc và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản có thể phải tạm đình chỉ hoặc tạm dừng theo quy định.

Mục đích là bảo đảm việc xử lý nghĩa vụ và tài sản của doanh nghiệp không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết phá sản và quyền lợi của những người có liên quan.

Không phải mọi giao dịch hoặc nghĩa vụ của doanh nghiệp đều tự động bị đình chỉ khi Tòa án thụ lý đơn. Phạm vi áp dụng phải căn cứ vào từng trường hợp luật định.

5.3. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

Theo khoản 1 Điều 41, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Trường hợp có đủ căn cứ, Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.

Sau thời điểm này, doanh nghiệp chịu các hạn chế và cơ chế giám sát theo Điều 42, đặc biệt đối với việc cất giấu, tẩu tán tài sản, từ bỏ quyền đòi nợ, thanh toán khoản nợ không có bảo đảm trái quy định hoặc phân chia lợi nhuận.

Tuy nhiên, quyết định mở thủ tục phá sản không đồng nghĩa doanh nghiệp lập tức phải chấm dứt toàn bộ hoạt động kinh doanh.

Trường hợp không đủ căn cứ, Tòa án ra quyết định không mở thủ tục phá sản.

Theo Điều 41, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Để hiểu rõ căn cứ ra quyết định, có thể tham khảo bài Điều kiện mở thủ tục phá sản doanh nghiệp của Enterlaw.

6. Kiểm kê tài sản, xác định khoản nợ và lập danh sách chủ nợ

Sau khi Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp và những chủ thể liên quan phải thực hiện việc kiểm kê tài sản, xác định khoản nợ và lập danh sách chủ nợ theo quy định.

Đây là giai đoạn quan trọng để làm rõ tình trạng tài chính và xác định quyền lợi của những người tham gia thủ tục phá sản.

6.1. Chủ nợ gửi giấy đòi nợ

Theo khoản 1 Điều 55 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh khoản nợ cho Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Hết thời hạn này mà chủ nợ không gửi giấy đòi nợ thì mất quyền tham gia thủ tục phá sản theo quy định.

Tuy nhiên, pháp luật có cơ chế bổ sung trong trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan trước khi Tòa án tuyên bố phá sản.

Đối với khoản nợ phát sinh sau khi hết thời hạn kê khai thông thường, việc kê khai phải thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh khoản nợ.

Cần hiểu đúng rằng việc không gửi giấy đòi nợ đúng hạn dẫn đến hệ quả pháp lý về quyền tham gia thủ tục phá sản, không thể đơn giản diễn giải là mọi nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp đương nhiên bị xóa bỏ.

6.2. Kiểm kê và xác định giá trị tài sản doanh nghiệp

Theo Điều 56, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê và xác định giá trị tài sản.

Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp có thể đề nghị Thẩm phán gia hạn bằng văn bản, nhưng không quá hai lần và mỗi lần không quá 15 ngày.

Việc kiểm kê bao gồm xác định tài sản hiện có, quyền tài sản, các khoản phải thu và những tài sản cần thu hồi theo quy định.

Trường hợp việc kiểm kê hoặc xác định giá trị tài sản không chính xác, Thẩm phán có thể yêu cầu tổ chức kiểm kê, xác định lại giá trị một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Kết quả kiểm kê là căn cứ quan trọng để xem xét phương án phục hồi, xử lý tài sản và xác định khả năng thanh toán cho các chủ nợ.

6.3. Lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ

Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xác minh khoản nợ, thu thập chứng cứ và lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ doanh nghiệp.

Danh sách cần thể hiện những thông tin chủ yếu như số nợ, thời hạn thanh toán, khoản nợ có bảo đảm, không có bảo đảm và các nội dung cần thiết khác.

Theo Điều 55, danh sách phải được công khai theo quy định để những người có liên quan kiểm tra, đề nghị xem xét lại khi có căn cứ.

Việc lập danh sách chủ nợ chính xác là cơ sở để xác định quyền tham gia Hội nghị chủ nợ, quyền biểu quyết và phương án xử lý các nghĩa vụ của doanh nghiệp.

7. Tổ chức Hội nghị chủ nợ và xem xét phương án giải quyết

Hội nghị chủ nợ là một giai đoạn quan trọng trong thủ tục phá sản thông thường, nơi các chủ nợ và những chủ thể có liên quan xem xét tình trạng doanh nghiệp và lựa chọn phương án giải quyết.

7.1. Tổ chức và điều hành Hội nghị chủ nợ

Theo khoản 1 Điều 61 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trừ những trường hợp không phải tổ chức Hội nghị chủ nợ theo điểm c, d và đ khoản 1 Điều 70, Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ sau khi kiểm kê xong tài sản hoặc khi cần quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền của Hội nghị.

Người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ bao gồm những chủ nợ có tên trong danh sách và các chủ thể khác theo quy định.

Người nộp đơn, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có nghĩa vụ tham gia theo quy định.

Quản tài viên điều hành phiên họp Hội nghị chủ nợ.

Theo khoản 5 Điều 61, nghị quyết Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành.

Nghị quyết được thông qua có hiệu lực bắt buộc đối với các chủ nợ theo quy định pháp luật.

7.2. Những phương án được Hội nghị chủ nợ xem xét

Theo khoản 6 Điều 61, Hội nghị chủ nợ có thể xem xét và đưa ra nghị quyết về những phương án chủ yếu sau:

Đề nghị đình chỉ thủ tục phá sản: Được xem xét khi doanh nghiệp không còn mất khả năng thanh toán và đáp ứng điều kiện tại Điều 64.

Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: Hội nghị chủ nợ xem xét phương án phục hồi của doanh nghiệp và đề nghị Tòa án công nhận.

Đề nghị tuyên bố doanh nghiệp phá sản: Được đưa ra trong trường hợp thuộc căn cứ pháp luật và không có phương án xử lý khác phù hợp.

Ngoài ra, Hội nghị chủ nợ có thể xem xét việc chuyển nhượng tài sản, mảng kinh doanh hoặc toàn bộ doanh nghiệp và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

Việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm phải tuân thủ các điều kiện riêng, trong đó có yêu cầu về sự đồng ý của chủ nợ đối với tài sản bảo đảm theo quy định.

7.3. Kết quả Hội nghị chủ nợ và những bước tiếp theo

Kết quả Hội nghị chủ nợ có ý nghĩa quan trọng nhưng không phải mọi nghị quyết đều lập tức làm chấm dứt thủ tục phá sản.

Nếu Hội nghị thông qua phương án phục hồi, theo Điều 63, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua, Thẩm phán xem xét, ra quyết định công nhận nghị quyết.

Phương án phục hồi được thực hiện theo cơ chế luật định sau khi nghị quyết được Tòa án công nhận.

Nếu doanh nghiệp thực hiện thành công phương án phục hồi và không còn mất khả năng thanh toán, Tòa án xem xét đình chỉ thủ tục phá sản.

Ngược lại, nếu phương án không được thực hiện, hết thời hạn phục hồi mà doanh nghiệp vẫn mất khả năng thanh toán hoặc Tòa án không công nhận nghị quyết, doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo quy định.

Trường hợp Hội nghị chủ nợ không thông qua được các nghị quyết quy định tại điểm a, b và c khoản 6 Điều 61, Tòa án giải quyết việc tuyên bố phá sản theo Điều 65.

Ngoài ra, người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ và Viện kiểm sát có quyền đề nghị, kiến nghị xem xét lại nghị quyết theo Điều 62.

Như vậy, Hội nghị chủ nợ không chỉ là bước xác định quyền lợi của các chủ nợ, mà còn là giai đoạn quan trọng quyết định khả năng phục hồi hoặc đi đến tuyên bố phá sản của doanh nghiệp.

8. Tòa án tuyên bố phá sản và tổ chức thi hành quyết định

Theo Điều 65 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản khi thuộc các căn cứ luật định và đáp ứng điều kiện giải quyết các tranh chấp liên quan.

Những trường hợp chủ yếu bao gồm:

  • Hội nghị chủ nợ đề nghị tuyên bố doanh nghiệp phá sản;

  • Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết thuộc các trường hợp luật định;

  • Doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoặc hết thời hạn phục hồi nhưng vẫn mất khả năng thanh toán;

  • Tòa án không công nhận nghị quyết thông qua phương án phục hồi.

Đối với các trường hợp tại khoản 1 Điều 65, thời hạn ra quyết định là 15 ngày kể từ sự kiện tương ứng được luật quy định, với điều kiện những tranh chấp liên quan đã được Tòa án giải quyết xong.

Quyết định tuyên bố phá sản xác định việc chấm dứt hoạt động, giải quyết hợp đồng lao động, xử lý tài sản, quyền hạn của người đại diện và phương án phân chia giá trị tài sản.

Quyết định tuyên bố phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định, nhưng người có quyền và cơ quan có thẩm quyền vẫn được đề nghị xem xét lại, kháng nghị theo quy định pháp luật.

8.1. Tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản

Theo khoản 2 Điều 76, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ động ra quyết định thi hành và phân công Chấp hành viên phụ trách vụ việc.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên có văn bản yêu cầu Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành quyết định.

Trong quá trình thi hành:

  • Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện các công việc về tài sản, thu hồi, định giá và bán tài sản theo quy định.

  • Chấp hành viên thực hiện việc giám sát, quản lý những vấn đề thuộc thẩm quyền thi hành án dân sự và áp dụng biện pháp cưỡng chế khi có căn cứ.

  • Việc phân chia tài sản phải tuân thủ thứ tự thanh toán tại Điều 46 và các quy định liên quan.

Những khoản nợ có bảo đảm được xử lý theo cơ chế riêng, không mặc nhiên xếp chung với các khoản nợ không có bảo đảm.

Việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản chỉ kết thúc khi đáp ứng các trường hợp luật định, chẳng hạn hoàn thành việc phân chia tài sản hoặc doanh nghiệp không có tài sản để thanh lý, phân chia.

Vì vậy, cần phân biệt thời điểm Tòa án tuyên bố phá sản với thời điểm hoàn tất việc thu hồi, thanh lý và phân chia tài sản của doanh nghiệp.

9. Trường hợp nào được thực hiện thủ tục phá sản rút gọn?

Bên cạnh thủ tục phá sản thông thường, Luật Phục hồi, phá sản 2025 còn quy định thủ tục phá sản rút gọn tại Điều 70 và Điều 71.

Theo khoản 1 Điều 70, thủ tục này được áp dụng đối với những trường hợp luật định, trong đó có:

  • Doanh nghiệp có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;

  • Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ;

  • Doanh nghiệp không còn tài sản, còn tài sản nhưng không thể thu hồi, thanh lý hoặc không đủ tài sản để trang trải chi phí phá sản;

  • Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm thuộc các trường hợp được quy định riêng;

  • Những trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp phá sản rút gọn đều áp dụng cùng một trình tự và thời hạn.

9.1. Thủ tục rút gọn đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc số nợ, chủ nợ đáp ứng điều kiện

Đối với trường hợp tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 70, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn.

Sau khi có quyết định, thời hạn thực hiện thủ tục rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phá sản thông thường.

Đáng chú ý, theo khoản 1 Điều 71, nghị quyết Hội nghị chủ nợ trong thủ tục này được thông qua khi có số chủ nợ không có bảo đảm đại diện từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia biểu quyết tán thành.

Đây là quy định khác với ngưỡng biểu quyết áp dụng trong thủ tục thông thường.

9.2. Thủ tục rút gọn đối với doanh nghiệp không còn tài sản

Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70, doanh nghiệp không còn tài sản, tài sản không thể thu hồi, thanh lý hoặc không đủ để trang trải chi phí phá sản có thể được giải quyết theo cơ chế riêng.

Theo khoản 2 Điều 71, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án xem xét tuyên bố doanh nghiệp phá sản nếu thuộc trường hợp luật định.

Cơ chế này không nhất thiết phải trải qua đầy đủ các bước của thủ tục phá sản thông thường.

Đối với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm thuộc diện quy định, cần áp dụng những quy định đặc thù tại Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật chuyên ngành.

Do vậy, khi chuẩn bị hồ sơ phá sản, người yêu cầu cần đánh giá tình trạng tài sản, số lượng chủ nợ, quy mô doanh nghiệp và những điều kiện liên quan để xác định thủ tục phù hợp.

10. Câu hỏi thường gặp về thủ tục phá sản doanh nghiệp

10.1. Doanh nghiệp có bắt buộc thuê luật sư để thực hiện thủ tục phá sản không?

Không. Người có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn có thể tự chuẩn bị hồ sơ và tham gia thủ tục phá sản theo quy định.

Tuy nhiên, đối với vụ việc có nhiều khoản nợ, tài sản hoặc tranh chấp phức tạp, việc sử dụng dịch vụ luật sư có thể giúp đánh giá căn cứ pháp lý, bảo vệ quyền lợi và xử lý các vấn đề phát sinh.

10.2. Thủ tục phá sản doanh nghiệp mất bao lâu?

Không có một thời hạn cố định áp dụng cho tất cả vụ việc.

Theo Điều 41, thời hạn ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản thông thường là 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn.

Tuy nhiên, tổng thời gian giải quyết còn phụ thuộc vào việc xác minh công nợ, kiểm kê tài sản, Hội nghị chủ nợ, phương án phục hồi, giải quyết tranh chấp và thi hành quyết định.

Một số trường hợp được giải quyết theo thủ tục phá sản rút gọn với thời hạn riêng.

10.3. Công ty nợ thuế có được thực hiện thủ tục phá sản không?

Có thể, nếu doanh nghiệp đáp ứng căn cứ và điều kiện pháp luật về phá sản.

Việc còn nợ thuế không đương nhiên ngăn cản doanh nghiệp thực hiện thủ tục phá sản. Các nghĩa vụ thuế được xem xét, xử lý theo cơ chế pháp lý và thứ tự thanh toán tương ứng.

Tuy nhiên, không thể hiểu việc phá sản đương nhiên xóa bỏ toàn bộ khoản nợ thuế hoặc mọi trách nhiệm của người quản lý, chủ sở hữu doanh nghiệp.

10.4. Doanh nghiệp đã được mở thủ tục phá sản có thể tiếp tục kinh doanh không?

Có thể. Sau khi Tòa án mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục hoạt động theo quy định nhưng phải chịu những hạn chế và cơ chế giám sát nhất định.

Doanh nghiệp không được thực hiện các hành vi bị cấm như tẩu tán tài sản, từ bỏ quyền đòi nợ hoặc phân chia lợi nhuận trái quy định.

10.5. Tòa án đã mở thủ tục phá sản thì có thể đình chỉ không?

Có. Theo Điều 64 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trong thời gian từ khi mở thủ tục đến trước khi tuyên bố phá sản, nếu doanh nghiệp không còn mất khả năng thanh toán thì Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thành công phương án phục hồi và đáp ứng điều kiện luật định cũng có thể được đình chỉ thủ tục phá sản.

11. Những lưu ý khi thực hiện thủ tục phá sản doanh nghiệp

Thủ tục phá sản liên quan trực tiếp đến tài sản, công nợ, quyền lợi người lao động và trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, trước khi nộp đơn cần đánh giá đầy đủ tình trạng mất khả năng thanh toán, hồ sơ tài sản, các khoản nợ và khả năng phục hồi hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin trung thực, thực hiện nghĩa vụ theo quy định và không tự ý che giấu, chuyển dịch hoặc xử lý tài sản nhằm né tránh nghĩa vụ với chủ nợ.

Enterlaw cung cấp dịch vụ tư vấn phá sản doanh nghiệp, hỗ trợ Quý khách hàng đánh giá tình trạng mất khả năng thanh toán, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục pháp lý tại Tòa án.

Luật sư Enterlaw tham gia tư vấn, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, chủ nợ và các bên liên quan trong từng giai đoạn giải quyết vụ việc theo phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận.

Quý khách hàng hãy liên hệ Enterlaw để được tư vấn phương án giải quyết phá sản phù hợp, xác định phạm vi công việc và chi phí dịch vụ trước khi thực hiện.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon