Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Điều kiện giải thể doanh nghiệp: Nợ và tranh chấp

Thứ Sáu, 16/10/2026

Điều kiện giải thể doanh nghiệp là vấn đề cần được xem xét trước khi chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông quyết định chấm dứt hoạt động công ty. Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Trên thực tế, không ít doanh nghiệp muốn giải thể nhưng vẫn còn nợ thuế, nợ nhà cung cấp, nợ tiền lương hoặc đang có tranh chấp hợp đồng. Tuy nhiên, việc còn nợ không đồng nghĩa doanh nghiệp hoàn toàn không thể thực hiện thủ tục giải thể. Vấn đề quan trọng là khả năng và phương án xử lý các nghĩa vụ đó.

Vậy doanh nghiệp đang có nợ hoặc đang bị kiện có được giải thể không? Những khoản nợ nào phải thanh toán và có thể xử lý bằng những phương án nào?

Bài viết dưới đây của Enterlaw phân tích cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Điều kiện giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật

Căn cứ khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025: Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Như vậy, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện:

Thứ nhất, bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Doanh nghiệp phải xử lý đầy đủ những nghĩa vụ tài chính đối với người lao động, Nhà nước, chủ nợ, đối tác và các chủ thể có liên quan.

Thứ hai, không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Doanh nghiệp phải xác định những tranh chấp liên quan đang được cơ quan tài phán giải quyết và bảo đảm không còn thuộc trường hợp bị hạn chế giải thể theo quy định.

Đây là hai điều kiện bắt buộc, áp dụng đối với cả giải thể tự nguyện và những trường hợp giải thể theo quy định pháp luật.

Để hiểu rõ bản chất của việc chấm dứt hoạt động, Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết Giải thể doanh nghiệp là gì? Bản chất và hệ quả pháp lý.

2. Doanh nghiệp đang có nợ có được giải thể không?

Doanh nghiệp đang có nợ vẫn có thể thông qua quyết định giải thể và thực hiện các công việc xử lý công nợ. Tuy nhiên, để hoàn tất giải thể, doanh nghiệp phải bảo đảm các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản được giải quyết hợp pháp.

Cần phân biệt hai giai đoạn sau:

2.1. Giai đoạn quyết định và bắt đầu giải thể

Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp được thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể khi vẫn còn các nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán.

Trường hợp còn nghĩa vụ tài chính, doanh nghiệp phải gửi kèm phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ và những người có quyền, nghĩa vụ, lợi ích liên quan theo quy định. Phương án này cần xác định rõ chủ nợ, số tiền phải trả, thời hạn, phương thức thanh toán và cách thức giải quyết khiếu nại. Như vậy, việc doanh nghiệp còn nợ không phải là căn cứ để kết luận doanh nghiệp không được bắt đầu quá trình giải thể.

2.2. Giai đoạn hoàn tất giải thể

Trước khi hoàn tất giải thể, doanh nghiệp phải giải quyết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản theo quy định. Có thể phân biệt ba trường hợp:

- Doanh nghiệp còn nợ nhưng có khả năng thanh toán: Có thể thanh lý tài sản, thu hồi công nợ và sử dụng nguồn tiền hợp pháp để thanh toán.

- Doanh nghiệp còn nợ và có thể thỏa thuận xử lý nghĩa vụ: Có thể xem xét các căn cứ chấm dứt hoặc chuyển giao nghĩa vụ hợp pháp theo Bộ luật Dân sự.

- Doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng thanh toán: Chưa đáp ứng điều kiện giải thể và cần đánh giá phương án pháp lý khác.

Ví dụ: Công ty A quyết định giải thể, còn nợ nhà cung cấp 300 triệu đồng và nợ thuế 50 triệu đồng. Công ty có tài sản có thể thanh lý hợp pháp với giá trị 500 triệu đồng. Trong trường hợp này, công ty có thể bắt đầu thủ tục giải thể, thực hiện thanh lý tài sản và xử lý các khoản nợ. Tuy nhiên, việc có đủ tài sản hoặc đã lập phương án thanh toán chưa đồng nghĩa với việc công ty đã hoàn tất nghĩa vụ đối với các chủ nợ.

3. Các khoản nợ và thứ tự thanh toán khi giải thể doanh nghiệp

3.1 Các khoản nợ gồm:

Trước khi giải thể, doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản, bao gồm cả những khoản chưa đến hạn nhưng phải được xử lý khi chấm dứt hoạt động. Những nghĩa vụ thường gặp gồm:

Nhóm nghĩa vụ Nội dung
Người lao động Tiền lương, trợ cấp thôi việc và quyền lợi hợp pháp khác
Bảo hiểm BHXH, BHYT, BHTN và nghĩa vụ liên quan
Thuế Các khoản thuế còn nợ và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước
Ngân hàng, tổ chức tín dụng Khoản vay, lãi và nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng
Đối tác, nhà cung cấp Tiền hàng, tiền dịch vụ và nghĩa vụ hợp đồng
Nghĩa vụ khác Khoản bồi thường, hoàn trả và nghĩa vụ tài sản hợp pháp khác

3.2 Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ

Theo khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự sau:

- Nợ đối với người lao động: Tiền lương, trợ cấp thôi việc, BHXH, BHYT, BHTN và các quyền lợi khác theo quy định pháp luật, thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động đã ký kết.

- Nợ thuế: Các khoản thuế phải nộp theo quy định.

- Các khoản nợ khác: Những nghĩa vụ còn lại của doanh nghiệp.

Đối với khoản nợ có tài sản bảo đảm, việc xử lý còn phải tuân thủ pháp luật về giao dịch bảo đảm và quyền của bên nhận bảo đảm. Sau khi thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ, phần tài sản còn lại mới được phân chia cho chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông theo quy định.

Lưu ý: Khoản tiền giám đốc, thành viên hoặc cổ đông cho công ty vay là nghĩa vụ nợ nếu giao dịch vay được xác lập hợp pháp. Khoản tiền này cần được phân biệt với vốn góp hoặc cổ phần của chính họ.

4. Doanh nghiệp đang có tranh chấp có được giải thể không?

Theo khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp không được giải thể khi đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Tuy nhiên, không phải mọi bất đồng trong kinh doanh đều được coi là trường hợp đang có tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

4.1. Tranh chấp đang được Tòa án hoặc Trọng tài giải quyết

Những trường hợp thường gặp gồm:

- Doanh nghiệp bị đối tác khởi kiện yêu cầu thanh toán nợ;

- Doanh nghiệp khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện hợp đồng;

- Tranh chấp giữa doanh nghiệp với thành viên, cổ đông đang được Tòa án giải quyết;

- Tranh chấp hợp đồng thương mại đang được giải quyết tại Trọng tài.

Ví dụ: Công ty B bị nhà cung cấp khởi kiện yêu cầu thanh toán 500 triệu đồng. Tòa án đã thụ lý vụ án và đang tiến hành giải quyết. Trong trường hợp này, công ty chưa đáp ứng điều kiện giải thể vì đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Ngay cả khi công ty cho rằng yêu cầu khởi kiện không có căn cứ hoặc có đủ khả năng trả nợ, tình trạng tố tụng vẫn phải được xem xét theo quy định. Đặc biệt, cần xác định tranh chấp có thực sự liên quan đến quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp hay không. Tranh chấp dân sự riêng giữa hai cổ đông, không liên quan đến doanh nghiệp, không đương nhiên làm phát sinh hạn chế giải thể đối với công ty.

4.2. Tranh chấp đang thương lượng, chưa được Tòa án hoặc Trọng tài giải quyết

Trong thực tế, doanh nghiệp và đối tác có thể đang bất đồng về công nợ, chất lượng hàng hóa hoặc việc thực hiện hợp đồng. Nếu tranh chấp mới dừng ở giai đoạn thương lượng, chưa thuộc trường hợp đang được Tòa án hoặc Trọng tài giải quyết thì không đương nhiên vi phạm điều kiện về tình trạng tranh chấp tại khoản 2 Điều 207.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải xác định và xử lý đầy đủ những nghĩa vụ tài sản phát sinh. Đối với tranh chấp phức tạp, doanh nghiệp nên cân nhắc tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng trước khi quyết định phương án chấm dứt hoạt động.

5. Cách xử lý nợ và tranh chấp để đáp ứng điều kiện giải thể

Doanh nghiệp còn công nợ không nhất thiết chỉ có một phương án là thanh toán toàn bộ khoản tiền ban đầu bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Theo các Điều 370, 372, 373, 375, 376 và 377 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ dân sự có thể được thực hiện, chấm dứt hoặc chuyển giao trong những trường hợp luật định.

Tùy tính chất khoản nợ, doanh nghiệp có thể xem xét các phương án sau:

5.1. Thanh toán đầy đủ khoản nợ

Đây là phương án phổ biến và rõ ràng nhất. Doanh nghiệp sử dụng nguồn tiền, tài sản hợp pháp để thanh toán đầy đủ nghĩa vụ đối với chủ nợ. Sau khi thanh toán, cần lưu giữ chứng từ và tài liệu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ.

5.2. Thỏa thuận miễn, giảm hoặc chấm dứt nghĩa vụ

Theo Điều 375 và Điều 376 Bộ luật Dân sự, các bên có thể thỏa thuận chấm dứt nghĩa vụ hoặc bên có quyền miễn thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ theo quy định.

Ví dụ: Công ty C còn nợ đối tác 200 triệu đồng. Hai bên thỏa thuận công ty thanh toán 150 triệu đồng, đối tác đồng ý miễn 50 triệu đồng còn lại và xác nhận nghĩa vụ thanh toán đã chấm dứt.

Nếu thỏa thuận hợp pháp, được thực hiện đầy đủ và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể khác thì khoản nợ có thể được coi là đã giải quyết. Doanh nghiệp cần lập văn bản rõ ràng, đồng thời xem xét nghĩa vụ thuế phát sinh từ việc được miễn, giảm nợ.

5.3. Thỏa thuận thay thế hoặc chuyển giao nghĩa vụ

Bộ luật Dân sự cho phép các bên thỏa thuận thay thế nghĩa vụ trong những trường hợp luật định. Theo Điều 370, việc chuyển giao nghĩa vụ cho chủ thể khác phải được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp pháp luật không cho phép chuyển giao.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý: Không phải cứ có giấy cam kết trả nợ của giám đốc, thành viên hoặc người thứ ba thì khoản nợ của công ty tự động chấm dứt.

Phải xác định rõ thỏa thuận có làm chấm dứt nghĩa vụ của doanh nghiệp hay không, chủ thể nào tiếp tục chịu trách nhiệm và việc chuyển giao có đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật. Các thỏa thuận này cũng không được sử dụng để né tránh nghĩa vụ thuế, quyền lợi người lao động hoặc gây thiệt hại cho những chủ nợ khác.

5.4. Giải quyết dứt điểm tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài

Đối với tranh chấp đang được giải quyết, doanh nghiệp cần lựa chọn phương án phù hợp như thương lượng, hòa giải hoặc tiếp tục tham gia tố tụng. Khi các bên đạt được thỏa thuận, cần thực hiện những thủ tục cần thiết để vụ việc được chấm dứt theo quy định.

Trường hợp đã có bản án, quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực, doanh nghiệp phải tiếp tục xử lý các nghĩa vụ tài sản phát sinh. Việc tranh chấp đã kết thúc không có nghĩa các khoản nợ theo bản án hoặc phán quyết cũng đương nhiên chấm dứt.

Hai lưu ý pháp lý quan trọng:

- Theo Điều 211 Luật Doanh nghiệp, kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp và người quản lý không được thực hiện những hành vi bị cấm như cất giấu, tẩu tán tài sản hoặc từ bỏ, giảm bớt quyền đòi nợ của doanh nghiệp.

- Theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp, những người thuộc diện luật định phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể. Trường hợp hồ sơ không chính xác hoặc giả mạo, có thể phát sinh trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ chưa được giải quyết và những hệ quả pháp lý khác.

Sau khi hoàn thành việc xử lý nợ và tranh chấp, doanh nghiệp có thể thực hiện các công việc tiếp theo theo hướng dẫn tại bài viết Thủ tục giải thể công ty: Hồ sơ, điều kiện và thời gian.

6. Doanh nghiệp không đủ khả năng trả nợ có được giải thể không?

Doanh nghiệp không bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác thì chưa đáp ứng điều kiện giải thể theo khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, cần đánh giá tình trạng tài chính, khả năng thanh toán và những phương án pháp lý có thể áp dụng.

Theo Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026:

- Có nguy cơ mất khả năng thanh toán: Doanh nghiệp không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng.

- Mất khả năng thanh toán: Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Như vậy, doanh nghiệp không đủ tiền thanh toán một khoản nợ tại thời điểm hiện tại chưa đương nhiên được coi là phá sản. Nếu doanh nghiệp còn khả năng huy động nguồn lực hợp pháp, thu hồi công nợ hoặc xử lý nghĩa vụ với các chủ nợ thì có thể xem xét tiếp phương án giải thể.

Ngược lại, nếu đã mất khả năng thanh toán và không thể đáp ứng điều kiện giải thể, cần xem xét pháp luật về phục hồi, phá sản và nghĩa vụ của những người quản lý có liên quan.

Doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm tại bài viết Khi nào cần giải thể doanh nghiệp? để phân biệt trường hợp nên giải thể với những phương án pháp lý khác.

7. Câu hỏi thường gặp về điều kiện giải thể doanh nghiệp

7.1. Công ty còn nợ thuế có giải thể được không?

Công ty còn nợ thuế có thể thực hiện những công việc chuẩn bị và bắt đầu thủ tục giải thể theo quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải xử lý, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo pháp luật trước khi hoàn tất giải thể. Việc có quyết định giải thể không làm chấm dứt khoản thuế còn nợ.

7.2. Chủ nợ đồng ý xóa nợ thì công ty có được giải thể không?

Có thể, nếu việc miễn hoặc chấm dứt nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật. Doanh nghiệp cần có tài liệu chứng minh thỏa thuận, xác định rõ khoản nợ đã chấm dứt và kiểm tra những nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài sản khác có liên quan.

7.3. Công ty đang bị kiện có thể nộp hồ sơ giải thể không?

Cần phân biệt hồ sơ ở giai đoạn thông báo quyết định giải thể với hồ sơ đăng ký hoàn tất giải thể. Nếu doanh nghiệp đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài thì chưa đáp ứng điều kiện để hoàn tất giải thể. Doanh nghiệp cần xác định tình trạng vụ việc và thực hiện các công việc cần thiết theo quy định.

7.4. Công ty đã có bản án nhưng chưa thi hành xong có giải thể được không?

Nếu bản án, quyết định có hiệu lực xác định doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ tài sản thì doanh nghiệp phải giải quyết nghĩa vụ đó theo quy định. Việc vụ kiện đã kết thúc không đồng nghĩa doanh nghiệp đã thanh toán xong nợ hoặc đủ điều kiện giải thể.

Điều kiện giải thể doanh nghiệp về nợ và tranh chấp là hai yêu cầu bắt buộc phải đáp ứng đồng thời. Doanh nghiệp đang có nợ vẫn có thể triển khai quá trình giải thể nhưng phải bảo đảm xử lý đầy đủ các nghĩa vụ tài sản và không còn thuộc trường hợp đang giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài trước khi hoàn tất.

Enterlaw hỗ trợ Quý khách hàng rà soát công nợ, đánh giá tình trạng tranh chấp và xác định điều kiện giải thể theo quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc, luật sư tư vấn phương án xử lý phù hợp trước khi thực hiện thủ tục.

Với dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói, Enterlaw hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, đại diện thực hiện thủ tục và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình chấm dứt hoạt động doanh nghiệp hợp pháp, hạn chế rủi ro.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon