Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Gia hạn tạm ngừng kinh doanh: Khi nào phải thông báo tiếp?

Thứ Sáu, 23/10/2026

Gia hạn tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tiếp tục đăng ký tạm ngừng hoạt động sau khi thời hạn đã thông báo trước đó kết thúc. Đây là thủ tục cần thực hiện khi doanh nghiệp chưa có nhu cầu kinh doanh trở lại và muốn duy trì tình trạng tạm ngừng hợp pháp.

Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp cho rằng khi hết thời hạn tạm ngừng, chỉ cần tiếp tục không hoạt động thì sẽ được tự động gia hạn. Cách hiểu này không đúng với quy định pháp luật hiện hành. Doanh nghiệp phải thông báo tiếp đúng thời hạn và bảo đảm tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không vượt quá giới hạn cho phép.

Vậy gia hạn tạm ngừng kinh doanh phải thông báo trước bao nhiêu ngày, được gia hạn bao lâu và nếu quên thông báo thì xử lý thế nào? Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ hướng dẫn những vấn đề quan trọng theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

1. Gia hạn tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo tiếp không?

Có. Doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo phải thực hiện thông báo cho lần tạm ngừng tiếp theo.

Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo phải gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.

Như vậy, việc gia hạn không được thực hiện tự động. Doanh nghiệp cần xác định thời gian tạm ngừng tiếp theo và gửi thông báo đúng hạn.

Ví dụ: Công ty A đã thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

Đến cuối năm 2026, công ty vẫn chưa có kế hoạch kinh doanh trở lại và muốn tiếp tục tạm ngừng trong năm 2027.

Trường hợp này, Công ty A phải thực hiện thông báo tạm ngừng cho giai đoạn tiếp theo trước khi thời hạn tạm ngừng hiện tại kết thúc, đồng thời bảo đảm giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp theo quy định.

Về bản chất, đây là một lần thông báo tạm ngừng tiếp theo, không phải thủ tục sửa đổi hoặc tự động kéo dài thời hạn của thông báo trước đó.

2. Gia hạn tạm ngừng kinh doanh phải thông báo trước bao nhiêu ngày?

Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP:

Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

Đây là thời hạn quan trọng mà doanh nghiệp cần tuân thủ khi gia hạn.

Ví dụ: Công ty B đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh đến hết ngày 30/11/2026 và muốn tiếp tục tạm ngừng từ ngày 01/12/2026.

Theo cách tính 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng, nếu không có ngày nghỉ lễ đặc biệt, công ty phải gửi hồ sơ chậm nhất ngày 26/11/2026. Khi xác định thời hạn thông báo, doanh nghiệp cần lưu ý:

- Thời hạn được tính bằng ngày làm việc, không phải ngày theo lịch thông thường.

- Phải loại trừ những ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ theo quy định.

- Ngày bắt đầu tạm ngừng tiếp theo phải được xác định chính xác trong hồ sơ.

- Nên chủ động gửi hồ sơ sớm hơn thời hạn tối thiểu để có thời gian sửa đổi, bổ sung nếu cần.

Điểm cần phân biệt là 03 ngày làm việc là thời hạn doanh nghiệp phải thông báo trước, không phải thời gian cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết hồ sơ.

3. Doanh nghiệp được gia hạn tạm ngừng kinh doanh bao lâu?

Theo quy định hiện hành tại Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, thời gian tạm ngừng kinh doanh phải tuân thủ hai giới hạn:

- Mỗi lần thông báo tạm ngừng không được quá 12 tháng.

- Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

Đây là điểm mới quan trọng áp dụng từ ngày 23/7/2026.

Ví dụ: Công ty C đã tạm ngừng kinh doanh liên tiếp 12 tháng. Khi hết thời hạn, công ty có thể thực hiện thông báo tiếp thêm tối đa 12 tháng nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Tuy nhiên, nếu đã tạm ngừng liên tiếp đủ 24 tháng, doanh nghiệp không thể tiếp tục gia hạn để kéo dài chính đợt tạm ngừng liên tiếp đó.

Đối với doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026, cần đặc biệt lưu ý quy định chuyển tiếp tại Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Theo đó, thời gian tạm ngừng đã đăng ký trước ngày nghị định có hiệu lực vẫn được tính khi xác định tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.

Trường hợp đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo gần nhất mà tổng thời gian liên tiếp đã vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng sau thời hạn đó.

Để hiểu đầy đủ về cách tính thời gian, số lần được tạm ngừng và quy định chuyển tiếp, Quý khách hàng có thể tham khảo bài Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu? Quy định 12 và 24 tháng.

4. Hồ sơ gia hạn tạm ngừng kinh doanh gồm những gì?

Do pháp luật không quy định một bộ hồ sơ gia hạn riêng biệt, doanh nghiệp thực hiện thông báo tạm ngừng cho giai đoạn tiếp theo theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Hồ sơ cơ bản gồm:

Thứ nhất, thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 27 theo quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Thông báo cần thể hiện đầy đủ thông tin doanh nghiệp, thời điểm bắt đầu và kết thúc tạm ngừng, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật cùng các nội dung khác theo mẫu hiện hành.

Thứ hai, nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh.

Đối với các loại hình doanh nghiệp thuộc trường hợp phải nộp, hồ sơ cần có bản chính hoặc bản sao nghị quyết, quyết định của chủ thể có thẩm quyền:

- Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty.

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.

- Công ty cổ phần: Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị.

- Công ty hợp danh: Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.

Đối với doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ thực hiện theo quy định tương ứng, không áp dụng máy móc yêu cầu về nghị quyết, quyết định của các cơ quan quản trị nêu trên. Ngoài ra, nếu hồ sơ được thực hiện thông qua người được ủy quyền, cần chuẩn bị tài liệu ủy quyền phù hợp.

Lưu ý: Hồ sơ gia hạn cần thể hiện thời gian tạm ngừng tiếp theo và bảo đảm không vượt quá giới hạn 24 tháng liên tiếp.

Đối với từng loại hình doanh nghiệp, Quý khách hàng có thể tham khảo bài Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh: Checklist chi tiết, hướng dẫn chuẩn bị.

gia hạn tạm ngừng kinh doanh

5. Nộp hồ sơ gia hạn tạm ngừng kinh doanh ở đâu?

Doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo tiếp tục tạm ngừng kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Việc nộp hồ sơ có thể được thực hiện bằng các phương thức theo quy định về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm:

- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;

- Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua hệ thống đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có thể thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Theo khoản 4 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và cấp giấy xác nhận về việc thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Trước khi nộp hồ sơ gia hạn, doanh nghiệp nên kiểm tra thời hạn tạm ngừng đã đăng ký, tình trạng pháp lý hiện tại và lịch sử các lần tạm ngừng liên tiếp.

Trình tự nộp hồ sơ, phương thức thực hiện và việc xử lý kết quả được hướng dẫn chi tiết tại bài Thủ tục tạm ngừng kinh doanh: Hồ sơ, thời gian, thuế và chi phí.

6. Hết hạn tạm ngừng kinh doanh nhưng chưa thông báo gia hạn phải làm sao?

Nếu thời hạn tạm ngừng đã kết thúc mà doanh nghiệp chưa thực hiện thông báo tiếp theo, không được mặc nhiên hiểu rằng thời gian tạm ngừng đã được tự động gia hạn. Doanh nghiệp cần xem xét hai trường hợp:

6.1. Doanh nghiệp vẫn muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh

Trước hết, doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng pháp lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, xác định thời điểm kết thúc thời hạn đã đăng ký và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.

Trường hợp đã quá thời hạn thông báo, doanh nghiệp nên liên hệ cơ quan đăng ký kinh doanh để được hướng dẫn xử lý phù hợp với tình trạng hồ sơ thực tế.

Không nên tự ghi lùi ngày bắt đầu tạm ngừng hoặc cho rằng việc nộp hồ sơ bổ sung sau thời hạn sẽ mặc nhiên hợp thức hóa toàn bộ thời gian đã qua.

Đồng thời, cần kiểm tra nghĩa vụ thuế, kê khai và các trách nhiệm pháp lý có thể phát sinh trong khoảng thời gian chưa được ghi nhận tạm ngừng hợp lệ.

6.2. Doanh nghiệp hết hạn và hoạt động kinh doanh trở lại

Theo khoản 8 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải thực hiện:

- Xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại;

- Cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp;

- Thực hiện xác nhận với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quy định này áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 23/7/2026.

Nếu không thực hiện xác nhận đúng hạn, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định. Việc tiếp tục không thực hiện nghĩa vụ báo cáo trong thời hạn luật định có thể dẫn đến nguy cơ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa thông báo tiếp tục tạm ngừng trước khi hết hạn và xác nhận hoạt động trở lại sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng.

7. Câu hỏi thường gặp về gia hạn tạm ngừng kinh doanh

7.1. Có được gia hạn tạm ngừng kinh doanh lần thứ ba không?

Việc được thông báo tạm ngừng lần thứ ba phụ thuộc vào thời gian của các lần trước và giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.

Theo quy định hiện hành, mỗi lần thông báo không quá 12 tháng và tổng thời gian liên tiếp không quá 24 tháng. Vì vậy, nếu ba lần thông báo cộng lại vẫn nằm trong giới hạn 24 tháng liên tiếp thì có thể tiếp tục thông báo theo quy định.

7.2. Gia hạn tạm ngừng kinh doanh có phải làm lại hồ sơ từ đầu không?

Doanh nghiệp phải lập hồ sơ thông báo cho lần tạm ngừng tiếp theo theo quy định, nhưng không phải thực hiện lại thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký kinh doanh ban đầu.

Hồ sơ cần có mẫu thông báo hiện hành và các tài liệu quản trị nội bộ tương ứng với loại hình doanh nghiệp.

7.3. Gia hạn tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo với cơ quan thuế không?

Đối với doanh nghiệp đăng ký theo pháp luật doanh nghiệp, thông tin tạm ngừng kinh doanh được thực hiện thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ chế trao đổi dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định.

Tuy nhiên, việc gia hạn tạm ngừng không làm chấm dứt những khoản thuế còn nợ hoặc nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuộc thời kỳ phát sinh.

Doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm tại bài Công ty tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?.

7.4. Đã tạm ngừng liên tiếp đủ 24 tháng mà chưa muốn hoạt động thì phải làm gì?

Doanh nghiệp không được tiếp tục gia hạn để kéo dài đợt tạm ngừng liên tiếp vượt quá 24 tháng. Khi đó, doanh nghiệp cần đánh giá tình trạng thực tế để lựa chọn phương án hợp pháp, chẳng hạn hoạt động kinh doanh trở lại hoặc thực hiện thủ tục giải thể nếu đáp ứng điều kiện.

Không nên tiếp tục ngừng hoạt động trên thực tế mà bỏ qua các nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp, thuế và báo cáo theo quy định.

7.5. Trong thời gian gia hạn, doanh nghiệp có được thay đổi đăng ký kinh doanh không?

Có. Khoản 7 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quy định khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi theo quy định.

Vì vậy, tạm ngừng kinh doanh không có nghĩa mọi nghĩa vụ đăng ký của doanh nghiệp đều tạm dừng.

8. Những lưu ý khi gia hạn tạm ngừng kinh doanh

Trước khi gia hạn, doanh nghiệp cần kiểm tra ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng hiện tại, tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp, tình trạng pháp lý trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ còn tồn tại.

Đặc biệt, doanh nghiệp nên chủ động thực hiện hồ sơ trước thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, thay vì để sát ngày hết hạn mới xử lý. Trường hợp đã tạm ngừng liên tiếp gần đủ 24 tháng, cần xem xét phương án hoạt động tiếp theo để tránh vi phạm quy định.

Enterlaw cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói, hỗ trợ Quý khách hàng kiểm tra thời hạn, chuẩn bị hồ sơ gia hạn và thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Luật sư và chuyên viên Enterlaw đồng thời tư vấn những vấn đề pháp lý liên quan đến nghĩa vụ thuế, tình trạng hoạt động và phương án xử lý khi doanh nghiệp đã hết thời hạn được tạm ngừng liên tiếp.

Quý khách hàng hãy liên hệ Enterlaw để được tư vấn và hỗ trợ gia hạn tạm ngừng kinh doanh đúng thời hạn, đúng quy định pháp luật.

Trân trọng.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon