Hồ sơ phá sản doanh nghiệp là tập hợp đơn yêu cầu, tài liệu và chứng cứ được gửi đến Tòa án có thẩm quyền để xem xét áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào tư cách người nộp đơn, tình trạng công nợ, tài sản và những vấn đề pháp lý cụ thể của doanh nghiệp.
Trên thực tế, việc chuẩn bị hồ sơ phá sản thường gặp khó khăn do doanh nghiệp thiếu báo cáo tài chính, chứng từ công nợ, hồ sơ tài sản hoặc chưa xác định đúng những giấy tờ cần cung cấp. Đặc biệt, hồ sơ do doanh nghiệp tự nộp có sự khác biệt đáng kể so với hồ sơ của chủ nợ, người lao động, cổ đông hoặc những chủ thể khác.
Vậy hồ sơ phá sản doanh nghiệp gồm những gì, sử dụng mẫu đơn nào và cần chuẩn bị tài liệu ra sao trong từng trường hợp? Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ hướng dẫn chi tiết theo Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
1. Hồ sơ yêu cầu phá sản doanh nghiệp gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, người có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản phải gửi đơn, danh sách chủ nợ, người mắc nợ (nếu có) và tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh yêu cầu có căn cứ, hợp pháp.
Về cơ bản, hồ sơ phá sản doanh nghiệp gồm ba nhóm tài liệu:
Thứ nhất, đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản. Đây là văn bản thể hiện thông tin người yêu cầu, doanh nghiệp bị yêu cầu phá sản, lý do và nội dung đề nghị Tòa án giải quyết.
Thứ hai, tài liệu chứng minh tư cách người nộp đơn. Tùy từng trường hợp, tài liệu có thể liên quan đến tư cách chủ nợ, người lao động, cổ đông, thành viên góp vốn hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
Thứ ba, tài liệu chứng minh căn cứ yêu cầu phá sản. Bao gồm chứng cứ về khoản nợ, thời điểm đến hạn, tình trạng không thanh toán và những tài liệu liên quan đến hoạt động tài chính, tài sản, nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, thành phần hồ sơ cụ thể có sự khác biệt giữa các chủ thể:
| Người nộp đơn | Nhóm tài liệu trọng tâm |
|---|---|
| Doanh nghiệp tự nộp đơn | Báo cáo tài chính, bảng kê tài sản, danh sách công nợ, giải trình mất khả năng thanh toán và nghĩa vụ lao động |
| Chủ nợ | Chứng cứ khoản nợ, thời hạn thanh toán, tài liệu về tài sản bảo đảm nếu có |
| Người lao động, công đoàn | Tài liệu về quan hệ lao động, khoản tiền lương và các nghĩa vụ chưa thanh toán |
| Cổ đông, thành viên góp vốn | Tài liệu chứng minh tư cách, tỷ lệ sở hữu và căn cứ mất khả năng thanh toán |
| Cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội | Tài liệu chứng minh khoản nợ và điều kiện nộp đơn theo quy định riêng |
Cần lưu ý: Đây là bảng phân loại tài liệu theo từng chủ thể, không phải danh mục giấy tờ bắt buộc chung cho mọi trường hợp.
Theo Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP, doanh nghiệp tự nộp đơn phải cung cấp các tài liệu về tài chính, tài sản và công nợ theo quy định riêng. Trong khi đó, chủ nợ, người lao động và những chủ thể khác cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình có căn cứ, hợp pháp.
2. Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản sử dụng mẫu nào?
Theo Điều 14 Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐTP, đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp được lập theo Mẫu số 02 – Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp/hợp tác xã.
Biểu mẫu này được áp dụng từ ngày 01/06/2026, thay cho việc sử dụng các mẫu đơn theo pháp luật phá sản trước đây. Mẫu đơn yêu cầu cần thể hiện những nội dung chủ yếu sau:
- Tên Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết.
- Thông tin của người yêu cầu và tư cách pháp lý khi nộp đơn.
- Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp của doanh nghiệp bị yêu cầu phá sản.
- Thông tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Lý do, căn cứ và nội dung cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tên, địa chỉ Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được đề xuất, nếu có.
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn.
- Chữ ký và thông tin của người yêu cầu theo hướng dẫn biểu mẫu.
Trong đó, phần lý do, căn cứ yêu cầu phải được trình bày phù hợp với tư cách của người nộp đơn.
Đối với chủ nợ, cần nêu rõ khoản nợ chưa thanh toán, thời điểm đến hạn, tình trạng bảo đảm của khoản nợ và tài liệu liên quan.
Đối với người lao động, cần thể hiện những khoản tiền lương hoặc nghĩa vụ khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện.
Đối với doanh nghiệp tự nộp đơn, cổ đông hoặc thành viên góp vốn, cần làm rõ tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Theo khoản 2 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Do vậy, phần căn cứ yêu cầu cần được xác định theo quy định mới, không sử dụng mốc 03 tháng của Luật Phá sản 2014.
Quý khách hàng có thể tham khảo bài Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là gì? để hiểu rõ cách xác định tình trạng này trước khi chuẩn bị đơn.

3. Hồ sơ phá sản do doanh nghiệp tự nộp gồm những gì?
Trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, người có nghĩa vụ nộp đơn theo khoản 2 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.
Theo khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP, ngoài đơn yêu cầu, doanh nghiệp phải chuẩn bị những nhóm tài liệu sau:
3.1. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải cung cấp báo cáo tài chính trong 03 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp đơn, do người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu theo quy định.
Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm, hồ sơ phải có báo cáo tài chính trong toàn bộ thời gian hoạt động.
Trường hợp doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cung cấp báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi theo hướng dẫn.
Ví dụ, doanh nghiệp thành lập từ năm 2024 và nộp đơn phá sản trong năm 2026 thì phải chuẩn bị báo cáo tài chính tương ứng với thời gian đã hoạt động, thay vì mặc nhiên yêu cầu đủ báo cáo của ba năm trước khi thành lập.
Lưu ý: Hồ sơ phá sản và hồ sơ yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi có những quy định riêng về báo cáo tài chính. Không nên áp dụng máy móc yêu cầu báo cáo tài chính được kiểm toán của thủ tục phục hồi cho mọi trường hợp doanh nghiệp nộp đơn phá sản.
3.2. Bản giải trình nguyên nhân mất khả năng thanh toán
Doanh nghiệp phải chuẩn bị bản giải trình về nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán.
Nội dung giải trình cần làm rõ tình hình hoạt động kinh doanh, các khoản nợ đến hạn, khó khăn tài chính và những yếu tố khiến doanh nghiệp không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Nếu đã áp dụng các biện pháp khôi phục hoạt động nhưng không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp cung cấp báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp đó, nếu có.
Đây là tài liệu giúp Tòa án có cơ sở đánh giá tình trạng doanh nghiệp và yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
3.3. Bảng kê chi tiết tài sản của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải lập bảng kê chi tiết tài sản, thể hiện thông tin và địa điểm có tài sản. Tùy tình trạng thực tế, tài sản kê khai có thể bao gồm:
- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng;
- Máy móc, thiết bị, phương tiện và hàng hóa;
- Nhà xưởng, công trình và quyền sử dụng đất;
- Các khoản phải thu, quyền tài sản;
- Tài sản đang được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ;
- Những tài sản và quyền tài sản khác theo quy định.
Khi lập bảng kê, cần xác định rõ tình trạng quản lý, sử dụng, quyền sở hữu hoặc quyền tài sản liên quan và những hạn chế pháp lý đối với từng tài sản, nếu có.
Trường hợp doanh nghiệp không còn tài sản, việc kê khai vẫn phải phản ánh trung thực tình trạng thực tế, không được tự ý bỏ qua nhóm tài liệu này.
3.4. Danh sách chủ nợ và người mắc nợ doanh nghiệp
Đây là nhóm tài liệu đặc biệt quan trọng trong hồ sơ phá sản. Theo điểm d khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP, danh sách phải thể hiện những thông tin chủ yếu gồm:
- Tên, địa chỉ của từng chủ nợ và người mắc nợ;
- Số nợ tương ứng với từng chủ thể;
- Khoản nợ có bảo đảm và không có bảo đảm;
- Khoản nợ đã đến hạn và chưa đến hạn.
Đối với khoản nợ có bảo đảm một phần, doanh nghiệp cần thể hiện rõ tình trạng bảo đảm để phục vụ việc xem xét, xử lý nghĩa vụ.
Ví dụ, một doanh nghiệp có khoản vay ngân hàng được bảo đảm bằng nhà xưởng, khoản nợ tiền hàng đối với nhà cung cấp và khoản phải thu từ khách hàng thì phải kê khai đầy đủ, phân loại phù hợp.
Số liệu công nợ cần thống nhất với hợp đồng, chứng từ kế toán, biên bản đối chiếu và các tài liệu liên quan.
Việc kê khai thiếu chủ nợ, che giấu tài sản hoặc cung cấp số liệu không trung thực có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình giải quyết phá sản và làm phát sinh trách nhiệm pháp lý.
3.5. Kế hoạch sắp xếp người lao động và tình hình thực hiện nghĩa vụ
Doanh nghiệp phải cung cấp kế hoạch sắp xếp người lao động và tình hình thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, các nghĩa vụ tài chính khác đối với người lao động.
Nội dung tài liệu cần phản ánh số lượng lao động, tình trạng hợp đồng lao động, các khoản đã thanh toán và những nghĩa vụ còn tồn đọng.
Trường hợp doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc người lao động đã nghỉ việc, cần rà soát lại hồ sơ nhân sự và các khoản nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm nộp đơn. Đây là nhóm tài liệu quan trọng để xác định quyền lợi người lao động trong quá trình giải quyết phá sản.
3.6. Giấy tờ thành lập doanh nghiệp và tài liệu định giá tài sản
Ngoài những tài liệu nêu trên, hồ sơ còn bao gồm giấy tờ liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp các thông tin tương ứng đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Tòa án theo quy định.
Nếu doanh nghiệp đã có kết quả thẩm định giá hoặc định giá giá trị tài sản còn lại thì cung cấp tài liệu đó kèm theo hồ sơ.
Đối với trường hợp ủy quyền nộp đơn, cần kiểm tra tư cách người ủy quyền, người được ủy quyền và chuẩn bị tài liệu đại diện phù hợp.
Như vậy, hồ sơ doanh nghiệp tự yêu cầu phá sản không chỉ gồm đơn và báo cáo tài chính, mà còn phải phản ánh tương đối đầy đủ tình trạng tài sản, công nợ và các nghĩa vụ pháp lý đang tồn tại.
4. Hồ sơ yêu cầu phá sản do chủ nợ nộp gồm những gì?
Theo điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Khác với doanh nghiệp tự nộp đơn, hồ sơ do chủ nợ nộp tập trung vào chứng cứ chứng minh khoản nợ và tình trạng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Tùy từng trường hợp, chủ nợ có thể chuẩn bị:
- Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo Mẫu số 02;
- Hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc tài liệu làm phát sinh khoản nợ;
- Hóa đơn, biên bản giao nhận, nghiệm thu hoặc chứng từ liên quan;
- Biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ, nếu có;
- Văn bản yêu cầu thanh toán, thông báo đòi nợ hoặc văn bản đề nghị gia hạn thanh toán;
- Chứng từ đã thanh toán một phần, nếu có;
- Hợp đồng bảo đảm, tài liệu về tài sản bảo đảm đối với khoản nợ có bảo đảm một phần;
- Giấy tờ chứng minh tư cách và quyền đại diện của người nộp đơn.
Các tài liệu trên là những chứng cứ thường gặp, không có nghĩa mọi chủ nợ đều phải chuẩn bị đầy đủ tất cả các loại giấy tờ này.
Ví dụ: Công ty A bán hàng cho Công ty B theo hợp đồng trị giá 1 tỷ đồng, thời hạn thanh toán là ngày 01/03/2026. Công ty B đã nhận hàng nhưng không thanh toán và tình trạng này kéo dài quá thời hạn 06 tháng theo luật.
Khi yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Công ty A cần tập trung chứng minh việc giao kết hợp đồng, thực hiện nghĩa vụ giao hàng, khoản tiền đến hạn và tình trạng Công ty B chưa thanh toán.
Nếu có biên bản đối chiếu công nợ, văn bản yêu cầu thanh toán hoặc xác nhận nợ từ Công ty B thì đây là những tài liệu có giá trị hỗ trợ đáng kể. Đối với chủ nợ có bảo đảm một phần, cần làm rõ giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, tài sản bảo đảm và phần nợ còn lại.
Lưu ý: Chủ nợ không có nghĩa vụ phải tự chuẩn bị toàn bộ báo cáo tài chính, bảng kê tài sản hoặc sổ sách kế toán của doanh nghiệp mắc nợ như trường hợp doanh nghiệp tự nộp đơn. Điều quan trọng là tài liệu, chứng cứ của chủ nợ phải đủ cơ sở để Tòa án xem xét tính hợp pháp của khoản nợ và căn cứ yêu cầu phá sản.
5. Hồ sơ yêu cầu phá sản do người lao động hoặc công đoàn nộp
Theo điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người lao động và công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ trả lương hoặc các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà vẫn chưa thanh toán.
Tùy điều kiện thực tế, hồ sơ có thể bao gồm:
- Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo Mẫu số 02;
- Hợp đồng lao động hoặc tài liệu chứng minh quan hệ lao động;
- Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc tài liệu nhân sự liên quan;
- Bảng lương, phiếu lương, chứng từ thanh toán nếu có;
- Tài liệu thể hiện khoản tiền lương hoặc nghĩa vụ chưa được thanh toán;
- Văn bản đề nghị doanh nghiệp thanh toán, nếu có;
- Tài liệu chứng minh tư cách đại diện khi công đoàn thực hiện việc nộp đơn.
Ví dụ, người lao động đã làm việc theo hợp đồng nhưng doanh nghiệp còn nợ tiền lương kéo dài. Khi làm đơn, người lao động cần trình bày rõ thời gian làm việc, khoản tiền chưa được thanh toán và những tài liệu hiện có chứng minh yêu cầu.
Đặc biệt, khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP quy định doanh nghiệp có nghĩa vụ chứng minh khoản nợ lương khi người lao động hoặc công đoàn nộp đơn theo điểm b khoản 1 Điều 38.
Đây là điểm cần phân biệt với hồ sơ do chủ nợ thông thường nộp.
Người lao động cần cung cấp thông tin và tài liệu mình có, nhưng không thể mặc nhiên yêu cầu họ tự xuất trình toàn bộ bảng lương, sổ kế toán hoặc hồ sơ nội bộ do doanh nghiệp quản lý như điều kiện tiên quyết để nộp đơn.
Trong thực tế, nếu doanh nghiệp không hợp tác hoặc đã ngừng hoạt động, người lao động nên tập hợp đầy đủ những chứng cứ có thể tiếp cận như hợp đồng, sao kê nhận lương, thư điện tử và thông tin trao đổi về khoản nợ.
Việc chuẩn bị phù hợp sẽ giúp làm rõ căn cứ yêu cầu và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

6. Hồ sơ của cổ đông, thành viên góp vốn và các chủ thể khác
Ngoài doanh nghiệp, chủ nợ và người lao động, Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản còn quy định quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn của cổ đông, thành viên góp vốn và một số cơ quan có thẩm quyền.
6.1. Hồ sơ do cổ đông, nhóm cổ đông công ty cổ phần nộp
Theo điểm c khoản 1 Điều 38, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên, hoặc tỷ lệ nhỏ hơn theo Điều lệ công ty, có quyền nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Hồ sơ cần có đơn yêu cầu, tài liệu chứng minh tư cách cổ đông, tỷ lệ sở hữu và các chứng cứ làm căn cứ yêu cầu phá sản.
Tài liệu có thể bao gồm thông tin trong sổ đăng ký cổ đông, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu cổ phần, Điều lệ công ty hoặc những văn bản hợp pháp khác.
Đối với nhóm cổ đông cùng nộp đơn, cần xác định rõ tư cách và tỷ lệ sở hữu của các thành viên trong nhóm.
6.2. Hồ sơ do thành viên, nhóm thành viên công ty TNHH nộp
Theo điểm d khoản 1 Điều 38, thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoặc tỷ lệ nhỏ hơn theo Điều lệ, có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
Hồ sơ cần có đơn yêu cầu, tài liệu chứng minh tư cách thành viên, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ và căn cứ xác định tình trạng mất khả năng thanh toán.
Những tài liệu thường được sử dụng bao gồm Điều lệ, sổ đăng ký thành viên và các giấy tờ hợp pháp liên quan đến phần vốn góp.
Cần lưu ý rằng cổ đông, thành viên góp vốn có thể không trực tiếp quản lý toàn bộ hồ sơ tài chính của công ty. Việc chuẩn bị chứng cứ phải phù hợp với tư cách người nộp đơn, không áp đặt toàn bộ danh mục tài liệu của doanh nghiệp tự nộp cho các chủ thể này.
6.3. Hồ sơ do cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội nộp
Khoản 3 và khoản 4 Điều 38 quy định quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn của cơ quan quản lý thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội khi đáp ứng các điều kiện luật định.
Theo hướng dẫn sử dụng Mẫu số 02 ban hành kèm Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP, trường hợp cơ quan quản lý thuế nộp đơn, tài liệu chứng minh kèm theo là thông báo tiền thuế nợ của cơ quan quản lý thuế.
Đối với cơ quan bảo hiểm xã hội, nội dung yêu cầu cần làm rõ những khoản chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm và căn cứ tương ứng theo pháp luật có liên quan.
Hồ sơ cụ thể phải được xác định theo tư cách, phạm vi thẩm quyền và căn cứ phát sinh quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn của từng cơ quan.
7. Nộp hồ sơ yêu cầu phá sản doanh nghiệp ở đâu?
Theo Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025, về nguyên tắc, Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó, trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Người yêu cầu cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền trước khi nộp đơn. Theo khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP, hồ sơ được nộp bằng một trong các phương thức:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.
Sau khi tiếp nhận đơn, Tòa án xem xét tư cách người yêu cầu, nội dung đơn, tài liệu và các chứng cứ kèm theo.
Trường hợp đơn cần sửa đổi, bổ sung
Theo khoản 7 Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP, nếu đơn yêu cầu không đủ những nội dung theo quy định, Tòa án thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung.
Thời hạn sửa đổi, bổ sung do Tòa án ấn định nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp đơn nhận được thông báo.
Trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 03 ngày làm việc.
Đây là thời hạn đối với việc sửa đổi, bổ sung nội dung đơn theo hướng dẫn nêu trên; không nên mặc nhiên coi mọi trường hợp thiếu tài liệu, chứng cứ đều được xử lý giống nhau.
Trường hợp đơn hợp lệ
Theo khoản 6 Điều 5 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và nộp biên lai cho Tòa án theo quy định, trừ trường hợp không phải nộp.
Tòa án thụ lý đơn khi đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ và nghĩa vụ tài chính theo luật định.
Đối với trường hợp không phải nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản, thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhận được đơn yêu cầu hợp lệ.
Lưu ý: Việc Tòa án thụ lý đơn chưa đồng nghĩa với việc đã quyết định mở thủ tục phá sản.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài Điều kiện mở thủ tục phá sản doanh nghiệp để hiểu rõ căn cứ Tòa án xem xét và giải quyết yêu cầu.
8. Câu hỏi thường gặp về hồ sơ phá sản doanh nghiệp
8.1. Doanh nghiệp không có đủ báo cáo tài chính 03 năm gần nhất thì có nộp hồ sơ phá sản được không?
Cần xem xét tình trạng cụ thể của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 03 năm, hồ sơ phải có báo cáo tài chính trong toàn bộ thời gian hoạt động.
Nếu doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, việc cung cấp báo cáo tài chính thực hiện theo trường hợp tương ứng tại Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP.
Trường hợp thiếu báo cáo vì chưa lập hoặc bị thất lạc, doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ kế toán, tìm cách khôi phục tài liệu và giải trình phù hợp; không được mặc nhiên bỏ qua tài liệu luật yêu cầu.
8.2. Doanh nghiệp không còn tài sản có phải lập bảng kê tài sản không?
Có. Doanh nghiệp tự nộp đơn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin về tình trạng tài sản theo quy định.
Nếu không còn tài sản, cần phản ánh trung thực tình trạng này và chuẩn bị tài liệu, giải trình phù hợp.
Việc doanh nghiệp không còn tài sản không đương nhiên làm mất quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản.
8.3. Chủ nợ có phải cung cấp báo cáo tài chính của doanh nghiệp mắc nợ không?
Không phải trong mọi trường hợp.
Chủ nợ cần cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh khoản nợ và yêu cầu của mình có căn cứ, hợp pháp.
Không thể áp dụng toàn bộ danh mục hồ sơ của doanh nghiệp tự nộp đơn cho chủ nợ.
8.4. Có bắt buộc thuê luật sư soạn hồ sơ phá sản doanh nghiệp không?
Không. Người có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, đối với trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản nợ, tài sản bảo đảm hoặc thiếu chứng từ kế toán, việc sử dụng dịch vụ luật sư có thể giúp xác định căn cứ, rà soát tài liệu và hạn chế sai sót khi chuẩn bị hồ sơ.
8.5. Doanh nghiệp bị mất hồ sơ kế toán, chứng từ công nợ thì có nộp đơn phá sản được không?
Việc thất lạc hồ sơ kế toán hoặc chứng từ công nợ không đương nhiên làm mất quyền hoặc nghĩa vụ yêu cầu phá sản.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ theo quy định.
Trường hợp này, cần rà soát các nguồn lưu trữ, dữ liệu kế toán, hồ sơ thuế, ngân hàng, hợp đồng và tài liệu đối chiếu với khách hàng, đối tác để khôi phục những thông tin cần thiết.
Nếu chưa thể cung cấp đầy đủ, doanh nghiệp cần trình bày rõ tình trạng tài liệu và thực hiện việc bổ sung, giải trình theo yêu cầu của Tòa án, không nên tự ý lập chứng từ thiếu căn cứ hoặc cung cấp số liệu không trung thực.
9. Những lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ yêu cầu phá sản doanh nghiệp
Trước khi nộp hồ sơ phá sản, doanh nghiệp và người yêu cầu cần xác định chính xác tư cách nộp đơn, căn cứ mất khả năng thanh toán và tính thống nhất giữa những tài liệu, chứng cứ.
Đặc biệt, cần phân biệt rõ tài liệu bắt buộc theo quy định với những chứng cứ bổ trợ trong từng trường hợp. Hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ, trung thực và đúng tư cách người nộp đơn sẽ giúp hạn chế việc sửa đổi, bổ sung hoặc bị trả lại đơn.
Enterlaw cung cấp dịch vụ tư vấn phá sản doanh nghiệp, hỗ trợ Quý khách hàng kiểm tra căn cứ pháp lý, rà soát tài liệu, soạn đơn và hoàn thiện hồ sơ yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản tại Tòa án.
Tùy nhu cầu thực tế, Quý khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ soạn đơn, chuẩn bị hồ sơ hoặc thuê luật sư tham gia tư vấn, đại diện và bảo vệ quyền lợi trong quá trình giải quyết phá sản.
Quý khách hàng hãy liên hệ Enterlaw để được tư vấn phương án phù hợp, xác định phạm vi công việc và chi phí dịch vụ trước khi thực hiện.