Từ năm 2026, hồ sơ và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – IRC được thực hiện theo Luật Đầu tư 2025, Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Thông tư 55/2026/TT-BTC về biểu mẫu đầu tư.
Đối với dự án thông thường không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực tài chính, đề xuất dự án, địa điểm và các tài liệu tương ứng với tính chất dự án. Hồ sơ có thể được thực hiện bằng bản giấy hoặc trực tuyến theo quy định mới.
Bài viết dưới đây của Enterlaw tập trung hướng dẫn hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2026, cơ quan tiếp nhận, thời gian giải quyết và những lưu ý quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ.
1. Trường hợp nào phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo Điều 26 Luật Đầu tư 2025, hai nhóm dự án phải thực hiện thủ tục cấp IRC gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư.
Dự án của nhà đầu tư trong nước, dự án của tổ chức kinh tế thuộc khoản 2 Điều 20 và hoạt động đầu tư bằng hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp không thuộc trường hợp bắt buộc cấp IRC.
Nội dung này đã được Enterlaw phân tích riêng tại bài Những trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Nếu cần tìm hiểu trước về bản chất và giá trị của giấy này, Quý khách hàng có thể xem thêm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) là gì?.
2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì?
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Thành phần cơ bản gồm:
| STT | Thành phần hồ sơ | Nội dung chính |
|---|---|---|
| 1 | Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư | Theo mẫu hiện hành tại Thông tư 55/2026/TT-BTC |
| 2 | Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư | Giấy tờ tương ứng với nhà đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức |
| 3 | Tài liệu chứng minh năng lực tài chính | Báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ, bảo lãnh hoặc tài liệu phù hợp khác |
| 4 | Đề xuất dự án đầu tư | Mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ và các nội dung liên quan |
| 5 | Tài liệu về địa điểm dự án | Áp dụng tùy phương án sử dụng đất, nhà xưởng hoặc địa điểm |
| 6 | Giải trình về công nghệ | Nếu dự án thuộc trường hợp phải lấy ý kiến về công nghệ |
| 7 | Hợp đồng BCC | Nếu đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC |
| 8 | Tài liệu khác | Theo điều kiện đầu tư hoặc pháp luật chuyên ngành nếu có |
Theo Thông tư 55/2026/TT-BTC, Mẫu I.1.1 được sử dụng cho Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và Mẫu I.1.3 cho Đề xuất dự án đầu tư trong trường hợp tương ứng.
Một số lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ
Về năng lực tài chính: nhà đầu tư không phải mặc nhiên nộp đồng thời tất cả các loại tài liệu. Tùy trường hợp có thể sử dụng báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, bảo lãnh hoặc tài liệu khác chứng minh khả năng thực hiện phần vốn của dự án.
Về địa điểm: nếu dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư cần có tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm hợp pháp, chẳng hạn giấy tờ về đất, hợp đồng thuê hoặc tài liệu về nhà xưởng phù hợp.
Về đề xuất dự án: các nội dung về mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, thời hạn và tiến độ cần thống nhất với nhau và phù hợp với tài liệu kèm theo. Đây là nhóm nội dung có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xem xét tính khả thi của hồ sơ.
Trường hợp dự án đã triển khai hoạt động: theo khoản 2 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư vẫn chuẩn bị hồ sơ theo quy định nhưng Đề xuất dự án đầu tư được thay bằng Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp IRC.
3. Thủ tục cấp IRC đối với dự án không phải chấp thuận chủ trương đầu tư
Đây là trường hợp phổ biến đối với nhiều dự án đầu tư thông thường.
Bước 1. Rà soát phương án dự án
Trước khi lập hồ sơ, nhà đầu tư cần xác định: Chủ thể đầu tư; Ngành nghề; Điều kiện tiếp cận thị trường; Vốn đầu tư; Địa điểm; Quy mô; Thời hạn và tiến độ.
Việc xác định phương án trước giúp hạn chế tình trạng đã chuẩn bị hồ sơ nhưng sau đó phải thay đổi lại ngành nghề, vốn hoặc địa điểm.
Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ
Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Đối với tài liệu được cấp ở nước ngoài, cần kiểm tra yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định, trừ trường hợp được miễn.
Bước 3. Kê khai và nộp hồ sơ
Trước khi thực hiện thủ tục cấp IRC, nhà đầu tư kê khai thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Nếu lựa chọn nộp hồ sơ giấy, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký đầu tư. Quá thời hạn này mà cơ quan đăng ký đầu tư không nhận được hồ sơ thì nội dung kê khai trực tuyến không còn hiệu lực.
Bước 4. Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét hồ sơ
Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét hồ sơ và điều kiện của dự án, trong đó tập trung vào các nội dung như:
- Dự án không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
- Có địa điểm thực hiện dự án hợp pháp;
- Phù hợp với quy hoạch có liên quan;
- Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư, lao động nếu địa phương có quy định;
- Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
- Đáp ứng điều kiện về công nghệ nếu thuộc trường hợp phải lấy ý kiến.
Cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nếu cần thiết.
Bước 5. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nếu hồ sơ hợp lệ và dự án đáp ứng các điều kiện theo quy định, cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC cho nhà đầu tư.
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần hỗ trợ toàn bộ quá trình từ rà soát dự án, chuẩn bị hồ sơ đến nhận kết quả, Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – IRC.

4. Thủ tục cấp IRC đối với dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư
Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư không áp dụng hoàn toàn giống quy trình tại Điều 39.
4.1 Trường hợp chấp thuận chủ trương đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư
Nếu dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện phải cấp IRC, cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ quyết định chấp thuận để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thời hạn cấp IRC là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được quyết định chấp thuận.
4.2 Trường hợp nhà đầu tư được xác định sau khi có chủ trương đầu tư
Nếu nhà đầu tư được xác định thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc thuộc trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định, nhà đầu tư nộp Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Biểu mẫu hiện hành là Mẫu I.1.5 ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.
Cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Trường hợp Ban quản lý khu kinh tế thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo thẩm quyền thì việc cấp IRC được thực hiện đồng thời theo quy định.
Cần phân biệt: chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp IRC là hai thủ tục có bản chất khác nhau. Nếu dự án thuộc diện phải xin chủ trương, Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ xin chấp thuận chủ trương đầu tư.
5. Có thể nộp hồ sơ cấp IRC trực tuyến không?
Có, đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Theo Điều 42 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư có thể lựa chọn:
- Nộp hồ sơ bằng bản giấy;
- Nộp trực tuyến có sử dụng chữ ký số;
- Nộp trực tuyến không sử dụng chữ ký số.
Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Nộp trực tuyến bằng chữ ký số
Nhà đầu tư kê khai thông tin, tải hồ sơ và ký số trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần làm rõ, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo để nhà đầu tư hoàn thiện.
Nếu hồ sơ hợp lệ và dự án đáp ứng điều kiện, IRC được cấp theo thời hạn giải quyết tương ứng.
Nộp trực tuyến không sử dụng chữ ký số
Nhà đầu tư đăng ký tài khoản, kê khai thông tin và tải hồ sơ điện tử lên Hệ thống.
Khi hồ sơ đáp ứng điều kiện cấp IRC, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo để nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ giấy kèm giấy biên nhận nhằm đối chiếu với hồ sơ điện tử.
Nếu sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư gửi thông báo đủ điều kiện mà không nhận được hồ sơ giấy để đối chiếu thì hồ sơ điện tử không còn hiệu lực. Thời gian chờ nhà đầu tư nộp hồ sơ giấy không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục.
6. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nộp ở đâu?
Cơ quan đăng ký đầu tư được xác định chủ yếu theo địa điểm thực hiện dự án.
| Trường hợp | Cơ quan đăng ký đầu tư |
|---|---|
| Dự án trong KCN, KCX, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế | Ban quản lý có thẩm quyền |
| Dự án ngoài các khu vực trên | Sở Tài chính |
| Dự án thực hiện tại từ 02 tỉnh trở lên hoặc trường hợp đồng thời trong và ngoài khu | Xác định theo Điều 27 Luật Đầu tư và Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
Đối với dự án thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án và đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành dự án theo quy định tại Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Việc xác định đúng cơ quan ngay từ đầu đặc biệt quan trọng đối với dự án có nhiều địa điểm hoặc dự án thực hiện đồng thời trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2026
Thời hạn giải quyết phụ thuộc vào từng trường hợp:
| Trường hợp | Thời hạn |
|---|---|
| Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ |
| Chấp thuận chủ trương đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư | 05 ngày làm việc theo trình tự tương ứng |
| Nhà đầu tư được xác định sau đấu giá, đấu thầu hoặc chấp thuận nhà đầu tư | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị |
| Dự án không bắt buộc có IRC nhưng nhà đầu tư có nhu cầu xin cấp trong trường hợp luật định | 05 ngày làm việc theo trình tự tương ứng |
Mốc 10 ngày làm việc đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương được quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Các thời hạn trên là thời gian xử lý của cơ quan nhà nước khi hồ sơ đã đáp ứng yêu cầu, không bao gồm thời gian nhà đầu tư:
-
Chuẩn bị tài liệu;
-
Hợp pháp hóa lãnh sự;
-
Dịch thuật;
-
Ký hồ sơ;
-
Hoàn thiện tài liệu còn thiếu;
-
Sửa đổi hoặc giải trình các nội dung chưa phù hợp.
Vì vậy, khi dự kiến tiến độ thực tế của dự án, không nên chỉ cộng đơn thuần thời hạn giải quyết theo luật.
8. Những lỗi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ cấp IRC
Hồ sơ IRC thường không khó ở số lượng giấy tờ mà khó ở việc các thông tin trong toàn bộ hồ sơ phải thống nhất và có tính khả thi, một số lỗi thường gặp gồm:
- Xác định sai việc dự án có thuộc diện phải cấp IRC hay phải thực hiện thủ tục khác;
- Chưa kiểm tra điều kiện tiếp cận thị trường đối với ngành nghề dự kiến;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính không tương xứng với vốn đầu tư;
- Địa điểm chưa đủ cơ sở pháp lý hoặc không phù hợp với hoạt động dự kiến;
- Vốn đầu tư, vốn góp và vốn huy động không thống nhất;
- Tiến độ góp vốn, xây dựng và đưa dự án vào hoạt động thiếu tính khả thi;
- Đề xuất dự án không thống nhất với hồ sơ thuê địa điểm hoặc tài liệu của nhà đầu tư;
- Tài liệu nước ngoài chưa đáp ứng yêu cầu về hợp pháp hóa, dịch hoặc chứng thực;
- Thông tin kê khai trên Hệ thống không thống nhất với hồ sơ nộp;
- Sử dụng biểu mẫu cũ thay vì biểu mẫu hiện hành theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.
Trước khi nộp, nên kiểm tra đồng thời nhà đầu tư – ngành nghề – địa điểm – vốn – thời hạn – tiến độ – biểu mẫu, thay vì chỉ kiểm tra từng giấy tờ riêng lẻ.
9. Câu hỏi thường gặp về hồ sơ, thủ tục cấp IRC
9.1 Hồ sơ xin IRC có bắt buộc phải có báo cáo tài chính 02 năm gần nhất không?
Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải sử dụng báo cáo tài chính 02 năm gần nhất.
Nhà đầu tư có thể sử dụng tài liệu chứng minh năng lực tài chính phù hợp theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tùy tư cách nhà đầu tư và phương án vốn của dự án.
9.2 Xin IRC có bắt buộc phải có hợp đồng thuê địa điểm không?
Không bắt buộc trong mọi trường hợp.
Tài liệu cần cung cấp phụ thuộc vào cách thức nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm và phương án đất đai của dự án.
9.3 Dự án đã hoạt động rồi mới xin IRC thì chuẩn bị hồ sơ thế nào?
Nhà đầu tư vẫn chuẩn bị hồ sơ theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhưng Đề xuất dự án đầu tư được thay bằng Báo cáo tình hình thực hiện dự án từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp IRC.
9.4 Thời hạn 10 ngày có tính từ lần nộp hồ sơ đầu tiên không?
Không mặc nhiên.
Thời hạn 10 ngày làm việc được tính từ khi cơ quan đăng ký đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ và dự án đáp ứng điều kiện cấp IRC.
9.5 Có thể xin IRC hoàn toàn trực tuyến không?
Có thể thực hiện trực tuyến đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
Nếu sử dụng chữ ký số, hồ sơ được xử lý theo quy trình điện tử. Nếu không sử dụng chữ ký số, sau khi hồ sơ đủ điều kiện nhà đầu tư vẫn phải nộp hồ sơ giấy để cơ quan đăng ký đầu tư đối chiếu.
9.6 Có IRC rồi có cần đăng ký doanh nghiệp không?
IRC ghi nhận dự án đầu tư, còn Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận doanh nghiệp.
Nếu phương án đầu tư có việc thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo trình tự áp dụng cho trường hợp cụ thể.
Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ thành lập công ty có vốn nước ngoài – FDI.
Hồ sơ cấp IRC cần được xây dựng thống nhất giữa nhà đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường, ngành nghề, vốn, địa điểm và tiến độ dự án. Việc chỉ sử dụng một bộ hồ sơ mẫu mà chưa rà soát phương án thực tế có thể dẫn đến phải sửa đổi hoặc giải trình nhiều lần.
Enterlaw hỗ trợ Quý khách hàng rà soát phương án, lập checklist tài liệu, soạn hồ sơ và thực hiện Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – IRC theo từng dự án cụ thể.
Trường hợp dự án đã có IRC nhưng cần thay đổi nhà đầu tư, vốn, địa điểm, mục tiêu, quy mô hoặc tiến độ, Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư – IRC.
Enterlaw trân trọng cảm ơn quý khách hàng.