Các trường hợp giải thể doanh nghiệp được pháp luật quy định nhằm xác định những căn cứ làm phát sinh việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc giải thể có thể xuất phát từ quyết định tự nguyện của chủ sở hữu, kết thúc thời hạn hoạt động hoặc những trường hợp bắt buộc theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp ngừng kinh doanh, thua lỗ hoặc không phát sinh doanh thu đều đương nhiên phải giải thể. Việc xác định đúng căn cứ giải thể còn ảnh hưởng trực tiếp đến trách nhiệm của chủ sở hữu, người quản lý và những nghĩa vụ tài sản cần hoàn thành.
Vậy pháp luật hiện hành quy định những trường hợp giải thể doanh nghiệp nào? Khi nào doanh nghiệp được hoặc phải giải thể? Bài viết dưới đây của Enterlaw phân tích cụ thể bốn trường hợp giải thể, kèm ví dụ và những lưu ý quan trọng khi áp dụng.
1. Các trường hợp giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật
Căn cứ khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15, pháp luật quy định 04 trường hợp giải thể doanh nghiệp, bao gồm:
1.1. Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ công ty mà không gia hạn
Theo điểm a khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, công ty thuộc trường hợp giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ mà không có quyết định gia hạn. Quy định này áp dụng đối với những công ty có thời hạn hoạt động xác định.
Ví dụ: Công ty TNHH A được thành lập với thời hạn hoạt động 20 năm theo Điều lệ. Khi hết thời hạn, các thành viên không quyết định gia hạn hoạt động. Khi đó, công ty thuộc trường hợp giải thể theo quy định pháp luật.
Cần lưu ý:
- Không phải mọi công ty đều có thời hạn hoạt động xác định.
- Nếu Điều lệ không quy định thời hạn kết thúc hoạt động thì không áp dụng căn cứ giải thể này.
- Trường hợp muốn tiếp tục hoạt động, công ty cần quyết định gia hạn và thực hiện những thủ tục liên quan theo quy định.
Như vậy, việc kết thúc thời hạn hoạt động là căn cứ giải thể độc lập, không phụ thuộc vào tình trạng kinh doanh có lãi hay thua lỗ.
1.2. Giải thể theo nghị quyết hoặc quyết định của doanh nghiệp
Đây là trường hợp giải thể xuất phát từ ý chí của chủ sở hữu hoặc cơ quan quản trị có thẩm quyền, thường được gọi là giải thể tự nguyện. Doanh nghiệp có thể quyết định giải thể vì nhiều lý do, chẳng hạn:
- Hoạt động kinh doanh không còn hiệu quả;
- Chủ sở hữu không muốn tiếp tục kinh doanh;
- Các thành viên, cổ đông thay đổi định hướng đầu tư;
- Doanh nghiệp đã hoàn thành mục tiêu kinh doanh;
- Các chủ sở hữu muốn chấm dứt hoạt động để chuyển sang lĩnh vực khác.
Tuy nhiên, thẩm quyền quyết định giải thể phải phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
| Loại hình doanh nghiệp | Chủ thể quyết định giải thể |
|---|---|
| Doanh nghiệp tư nhân | Chủ doanh nghiệp tư nhân |
| Công ty TNHH một thành viên | Chủ sở hữu công ty |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Hội đồng thành viên |
| Công ty cổ phần | Đại hội đồng cổ đông |
| Công ty hợp danh | Hội đồng thành viên |
Ví dụ: Công ty TNHH B có ba thành viên góp vốn. Sau nhiều năm hoạt động, các thành viên thống nhất chấm dứt kinh doanh. Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết giải thể theo đúng trình tự, điều kiện biểu quyết quy định. Trong trường hợp này, công ty có thể thực hiện giải thể nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật.
Lưu ý: Không phải Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật đều có quyền tự quyết định giải thể. Việc thông qua nghị quyết, quyết định phải đúng thẩm quyền, trình tự và tỷ lệ biểu quyết theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Đối với doanh nghiệp hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, Quý khách hàng có thể tham khảo thêm dịch vụ giải thể công ty TNHH của Enterlaw.
1.3. Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu trong 06 tháng liên tục
Theo điểm c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, công ty thuộc trường hợp giải thể khi: Không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Trường hợp này thường phát sinh khi thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần, dẫn đến việc công ty không còn đáp ứng số lượng tối thiểu của loại hình doanh nghiệp. Số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu của một số loại hình công ty được xác định như sau:
| Loại hình công ty | Số lượng tối thiểu |
|---|---|
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên | 02 thành viên |
| Công ty cổ phần | 03 cổ đông |
| Công ty hợp danh | 02 thành viên hợp danh |
Ví dụ: Công ty cổ phần C có ba cổ đông. Sau khi một cổ đông chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, công ty chỉ còn hai cổ đông. Nếu tình trạng này kéo dài 06 tháng liên tục mà công ty không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì thuộc trường hợp giải thể theo quy định. Có hai vấn đề cần đặc biệt lưu ý:
- Thứ nhất, thời hạn 06 tháng liên tục. Việc số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống dưới mức tối thiểu không đồng nghĩa công ty phải giải thể ngay tại thời điểm phát sinh thay đổi.
- Thứ hai, phương án khắc phục hoặc chuyển đổi loại hình. Doanh nghiệp cần xem xét duy trì đủ số lượng thành viên, cổ đông hoặc thực hiện thủ tục chuyển đổi sang loại hình phù hợp.
Chẳng hạn, công ty cổ phần chỉ còn hai cổ đông có thể xem xét chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật.
Cần lưu ý rằng thời hạn 06 tháng làm phát sinh căn cứ giải thể không thay thế các thời hạn đăng ký thay đổi hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định tương ứng.
1.4. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Theo điểm d khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thuộc trường hợp giải thể, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
Đây là trường hợp giải thể phát sinh từ việc cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không phụ thuộc vào ý chí tự nguyện của chủ sở hữu.
Căn cứ khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp, những trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
- Doanh nghiệp được thành lập bởi người thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
- Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
- Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
Ví dụ: Công ty D ngừng hoạt động kinh doanh hơn một năm nhưng không thực hiện thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Nếu cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng căn cứ pháp luật thì công ty thuộc trường hợp giải thể theo điểm d khoản 1 Điều 207.
Tuy nhiên, cần phân biệt việc doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký với trường hợp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo. Không phải mọi vi phạm về địa chỉ trụ sở đều đương nhiên dẫn đến thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Một lưu ý quan trọng về trách nhiệm pháp lý: Theo khoản 2 Điều 207, người quản lý có liên quan và doanh nghiệp thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
Do đó, khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người quản lý cần đặc biệt chú ý đến các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và trách nhiệm pháp lý có thể phát sinh.
2. Những tình huống không đương nhiên phải giải thể doanh nghiệp
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa việc ngừng hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ phải giải thể. Một số tình huống cần phân biệt gồm:
Thứ nhất, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu.
Việc công ty không có doanh thu trong nhiều tháng hoặc nhiều năm không phải là căn cứ giải thể độc lập tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý trong quá trình duy trì hoạt động.
Thứ hai, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ.
Thua lỗ không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bắt buộc phải giải thể. Chủ sở hữu có thể quyết định tiếp tục hoạt động, tái cơ cấu hoặc giải thể nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật.
Thứ ba, doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh.
Tạm ngừng kinh doanh và giải thể là hai trạng thái pháp lý khác nhau. Tạm ngừng kinh doanh chỉ làm gián đoạn hoạt động trong một thời hạn nhất định, trong khi giải thể hướng đến việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.
Thứ tư, doanh nghiệp đang có khoản nợ chưa thanh toán.
Việc có công nợ không phải là căn cứ bắt buộc giải thể. Ngược lại, doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác để đáp ứng điều kiện giải thể. Như vậy, cần phân biệt rõ giữa căn cứ giải thể được pháp luật quy định và những khó khăn hoặc lý do thực tế khiến doanh nghiệp muốn chấm dứt hoạt động.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Khi nào cần giải thể doanh nghiệp? để đánh giá thời điểm và phương án chấm dứt hoạt động phù hợp.

3. Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể
Việc thuộc một trong bốn trường hợp quy định tại Điều 207 không đồng nghĩa doanh nghiệp đương nhiên được hoàn tất giải thể. Theo khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:
Điều kiện thứ nhất: Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Doanh nghiệp cần xử lý đầy đủ các nghĩa vụ liên quan, bao gồm nợ thuế, tiền lương, bảo hiểm, công nợ với đối tác và các nghĩa vụ tài sản khác.
Điều kiện thứ hai: Không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Nếu doanh nghiệp đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài thì chưa đáp ứng điều kiện giải thể theo quy định.
Ví dụ: Công ty E quyết định giải thể nhưng còn nợ nhà cung cấp 300 triệu đồng. Công ty cần bảo đảm thanh toán khoản nợ này cùng các nghĩa vụ tài sản khác trước khi hoàn tất giải thể.
Trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, cần xem xét các quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản để xác định hướng xử lý phù hợp.
Các vấn đề liên quan đã được Enterlaw phân tích tại bài Điều kiện giải thể doanh nghiệp: Nợ và tranh chấp.
4. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi thuộc trường hợp phải giải thể?
Khi thuộc một trong các trường hợp giải thể, doanh nghiệp cần xác định đúng căn cứ pháp lý và thực hiện các nghĩa vụ liên quan. Một số vấn đề quan trọng gồm:
Một là, doanh nghiệp không tự động chấm dứt tồn tại khi phát sinh căn cứ giải thể.
Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các công việc theo quy định như thông báo giải thể, thanh lý tài sản, giải quyết công nợ, hoàn thành nghĩa vụ thuế và đăng ký giải thể.
Hai là, phải thực hiện đúng trình tự giải thể tương ứng.
Điều 208 Luật Doanh nghiệp quy định trình tự giải thể đối với các trường hợp tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 207. Điều 209 quy định trình tự đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giải thể theo quyết định của Tòa án.
Thủ tục đăng ký giải thể được hướng dẫn tại Điều 64, Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong đó khoản 3 Điều 64 đã được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Ba là, không được lợi dụng việc giải thể để trốn tránh nghĩa vụ.
Theo Điều 211 Luật Doanh nghiệp, kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp và người quản lý bị nghiêm cấm thực hiện một số hành vi như cất giấu, tẩu tán tài sản, từ bỏ quyền đòi nợ hoặc huy động vốn trái quy định. Việc giải thể cũng không phải là căn cứ để doanh nghiệp tự ý xóa bỏ các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tài sản chưa hoàn thành.
Bốn là, phải bảo đảm tính trung thực và chính xác của hồ sơ giải thể.
Điều 210 Luật Doanh nghiệp quy định trách nhiệm của những chủ thể có liên quan đối với tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể. Trường hợp hồ sơ không chính xác hoặc giả mạo, các chủ thể có trách nhiệm theo luật có thể phải liên đới thực hiện các nghĩa vụ chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh.
Vì vậy, trước khi thực hiện giải thể, doanh nghiệp cần rà soát tình trạng pháp lý, tài sản, công nợ, nghĩa vụ thuế và những vấn đề còn tồn tại.
Quý khách hàng có thể tìm hiểu chi tiết tại bài Thủ tục giải thể công ty: Hồ sơ, điều kiện, thời gian.
5. Câu hỏi thường gặp về các trường hợp giải thể doanh nghiệp
5.1. Doanh nghiệp không hoạt động nhiều năm có tự động giải thể không?
Không. Việc doanh nghiệp không phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc không có doanh thu không đồng nghĩa doanh nghiệp đã giải thể về mặt pháp lý.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì có thể thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 212 Luật Doanh nghiệp.
5.2. Công ty cổ phần chỉ còn hai cổ đông có bắt buộc giải thể không?
Không phải giải thể ngay khi số lượng cổ đông giảm xuống còn hai. Công ty cần xem xét phương án khắc phục hoặc chuyển đổi loại hình phù hợp. Nếu tình trạng không đủ số lượng cổ đông tối thiểu kéo dài 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì thuộc trường hợp giải thể theo điểm c khoản 1 Điều 207.
5.3. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đồng nghĩa đã giải thể không?
Không. Việc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và việc hoàn tất giải thể là hai vấn đề pháp lý khác nhau. Doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ và thủ tục tương ứng. Việc chuyển tình trạng pháp lý sang đã giải thể được thực hiện theo quy định.
5.4. Doanh nghiệp có thể hủy bỏ quyết định giải thể không?
Có thể, nếu đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục theo quy định pháp luật. Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định việc thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể đối với doanh nghiệp đang trong quá trình thực hiện giải thể và chưa được chuyển sang tình trạng đã giải thể.
Việc hủy bỏ phải được quyết định đúng thẩm quyền và thực hiện thủ tục tương ứng với cơ quan đăng ký kinh doanh.
6. Tư vấn xác định trường hợp và thực hiện giải thể doanh nghiệp tại Enterlaw
Việc xác định đúng trường hợp giải thể là bước quan trọng giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án chấm dứt hoạt động phù hợp, đồng thời hạn chế rủi ro về thuế, công nợ, hợp đồng và trách nhiệm của người quản lý.
Enterlaw cung cấp dịch vụ giải thể doanh nghiệp, hỗ trợ Quý khách hàng kiểm tra tình trạng pháp lý, đánh giá điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo quy định.
Quý khách hàng đang có nhu cầu giải thể doanh nghiệp nhưng chưa rõ trường hợp, điều kiện hoặc các nghĩa vụ cần hoàn thành?
Enterlaw sẵn sàng rà soát hồ sơ, đánh giá tình trạng pháp lý và tư vấn phương án giải thể phù hợp. Đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, đại diện thực hiện thủ tục và phối hợp xử lý các vướng mắc thuộc phạm vi dịch vụ.
Liên hệ Enterlaw để được tư vấn và sử dụng dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói.