Khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án là phương án pháp lý được người lao động hoặc người sử dụng lao động lựa chọn khi tranh chấp không thể giải quyết bằng thương lượng, hòa giải hoặc thuộc trường hợp pháp luật cho phép yêu cầu Tòa án giải quyết trực tiếp.
Để khởi kiện đúng và tránh bị trả lại đơn, người khởi kiện cần xác định rõ tranh chấp có bắt buộc hòa giải hay không, còn thời hiệu khởi kiện không, Tòa án nào có thẩm quyền, yêu cầu khởi kiện là gì và cần chuẩn bị những tài liệu, chứng cứ nào.
Bài viết dưới đây tập trung vào tranh chấp lao động cá nhân, đặc biệt các vụ việc về sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm và các quyền lợi phát sinh trong quan hệ lao động.
1. Khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án là gì?
Khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án là việc người có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Việc khởi kiện được thực hiện thông qua đơn khởi kiện, kèm theo các tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện. Tòa án sau đó xem xét điều kiện thụ lý và giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Ví dụ, người lao động cho rằng doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có thể yêu cầu Tòa án xác định việc chấm dứt là trái luật, buộc doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ về tiền lương, bảo hiểm, bồi thường hoặc nhận người lao động trở lại làm việc nếu có căn cứ.
Ngược lại, người sử dụng lao động cũng có thể khởi kiện người lao động trong những trường hợp có căn cứ, chẳng hạn yêu cầu hoàn trả chi phí đào tạo hoặc bồi thường thiệt hại.
Bài viết này tập trung vào khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân; đối với tranh chấp lao động tập thể, pháp luật quy định cơ chế giải quyết riêng.
Nếu cần luật sư đánh giá tổng thể vụ việc, có thể tham khảo Luật sư giải quyết tranh chấp lao động.
2. Khi nào được khởi kiện tranh chấp lao động?
Điểm quan trọng nhất trước khi nộp đơn là xác định tranh chấp có bắt buộc phải qua hòa giải viên lao động hay không.
Theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động, về nguyên tắc tranh chấp lao động cá nhân phải qua thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ 06 nhóm tranh chấp sau:
a) Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp theo quy định;
e) Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
f) Tranh chấp giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
Đối với 06 nhóm này, các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết mà không bắt buộc phải hòa giải trước.
Các tranh chấp còn lại phải thực hiện thủ tục hòa giải. Sau đó, bên tranh chấp có thể yêu cầu Tòa án khi hòa giải không thành, hết thời hạn luật định mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải hoặc một bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
Nếu các bên đã đồng thuận lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động thì không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ những trường hợp Điều 189 Bộ luật Lao động cho phép chuyển sang Tòa án.
Ví dụ, người lao động cho rằng công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có thể khởi kiện mà không bắt buộc phải qua hòa giải viên lao động.
3. Khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án nào?
Từ ngày 01/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền sơ thẩm các tranh chấp lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án. Về lãnh thổ, nguyên tắc chung là khởi kiện tại:
- Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc nếu bị đơn là cá nhân;
- Tòa án nơi bị đơn có trụ sở nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.
Tuy nhiên, Bộ luật Tố tụng dân sự còn quy định một số trường hợp nguyên đơn được lựa chọn Tòa án.
Đáng chú ý, đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng, bảo hiểm hoặc quyền lợi liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và điều kiện lao động khác, nguyên đơn là người lao động có thể lựa chọn Tòa án nơi mình cư trú hoặc làm việc.
Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh thì cũng có thể phát sinh quyền lựa chọn giữa Tòa án nơi tổ chức có trụ sở và nơi tổ chức có chi nhánh theo Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì vậy, không nên mặc nhiên xác định rằng người lao động luôn phải khởi kiện tại nơi công ty đặt trụ sở.
4. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động là bao lâu?
Theo khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là: 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
Trường hợp người yêu cầu chứng minh được do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn thì khoảng thời gian đó không tính vào thời hiệu.
Trong thực tế, không nên chờ đến gần hết 01 năm mới chuẩn bị khởi kiện vì việc xác định yêu cầu, thu thập hợp đồng, email, bảng lương, dữ liệu điện tử và các tài liệu khác có thể cần nhiều thời gian.

5. Có thể yêu cầu Tòa án giải quyết những gì?
Yêu cầu khởi kiện phải gắn với quyền, lợi ích cụ thể mà bên khởi kiện cho rằng đã bị xâm phạm. Tùy vụ việc, người lao động có thể yêu cầu Tòa án:
- Xác định việc sa thải hoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật;
- Nhận người lao động trở lại làm việc nếu có căn cứ;
- Thanh toán tiền lương, trợ cấp và các khoản còn thiếu;
- Thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm;
- Bồi thường thiệt hại;
- Thanh toán tiền thưởng, hoa hồng hoặc khoản thu nhập khác nếu có căn cứ;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định.
Người sử dụng lao động cũng có quyền khởi kiện, chẳng hạn yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí đào tạo hoặc thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận hợp pháp.
Điều quan trọng là đơn khởi kiện phải xác định rõ Tòa án được yêu cầu giải quyết vấn đề gì, thay vì chỉ trình bày rằng bên còn lại đã “làm sai”.
6. Hồ sơ khởi kiện tranh chấp lao động gồm những gì?
Tùy từng vụ việc, hồ sơ thường gồm:
- Đơn khởi kiện;
- Hợp đồng lao động và tài liệu chứng minh quan hệ lao động;
- Quyết định, thông báo hoặc tài liệu liên quan đến hành vi đang tranh chấp;
- Tài liệu chứng minh quyền lợi bị xâm phạm;
- Biên bản hòa giải hoặc tài liệu liên quan đến thủ tục hòa giải nếu thuộc trường hợp bắt buộc;
- Tài liệu về người khởi kiện, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Các chứng cứ khác có liên quan.
Các tài liệu thường gặp có thể là bảng lương, bảng chấm công, email, tin nhắn, dữ liệu điện tử, quyết định sa thải, quyết định chấm dứt hợp đồng, nội quy, quy chế tiền lương – thưởng hoặc hồ sơ bảo hiểm.
Người khởi kiện cần nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ; trường hợp chưa thể tự thu thập đầy đủ thì có thể tiếp tục thực hiện các quyền về chứng cứ theo Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
7. Thủ tục khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án
Quá trình khởi kiện có thể khái quát thành 05 bước:
Bước 1. Kiểm tra điều kiện khởi kiện
Xác định loại tranh chấp, có bắt buộc hòa giải không, còn thời hiệu không và có đang thuộc trường hợp đã lựa chọn Hội đồng trọng tài lao động hay không.
Bước 2. Xác định Tòa án có thẩm quyền
Xác định đúng Tòa án nhân dân khu vực theo quy định về thẩm quyền theo cấp, lãnh thổ và quyền lựa chọn Tòa án của nguyên đơn theo quy định của pháp luât hiện nay.
Bước 3. Chuẩn bị và nộp đơn khởi kiện
Đơn khởi kiện phải đáp ứng Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự và kèm theo các tài liệu, chứng cứ hiện có. Người khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến theo phương thức pháp luật quy định nếu hệ thống của Tòa án hỗ trợ.
Bước 4. Tòa án xem xét đơn và thụ lý vụ án
Sau khi nhận đơn, Tòa án phân công Thẩm phán xem xét. Tùy trường hợp, Thẩm phán có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn; tiến hành thủ tục thụ lý; chuyển đơn đến Tòa án có thẩm quyền hoặc trả lại đơn.
Nếu vụ án đủ điều kiện thụ lý, người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ về tạm ứng án phí trong trường hợp phải nộp. Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí là 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án.
Bước 5. Tòa án giải quyết và xét xử
Sau khi thụ lý, Tòa án tiến hành các hoạt động tố tụng như thu thập, kiểm tra và công khai chứng cứ, hòa giải tại Tòa án và đưa vụ án ra xét xử nếu các bên không giải quyết được tranh chấp.
Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm. Nếu bản án, quyết định chưa có hiệu lực bị kháng cáo hoặc kháng nghị thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
8. Một số câu hỏi thường gặp về khởi kiện tranh chấp tại tòa
8.1 Bị sa thải có phải hòa giải trước khi khởi kiện không?
Không bắt buộc. Tranh chấp về xử lý kỷ luật bằng hình thức sa thải thuộc trường hợp được yêu cầu Tòa án giải quyết mà không bắt buộc phải qua hòa giải viên lao động.
8.2 Tranh chấp tiền lương có được khởi kiện thẳng ra Tòa không?
Không nên mặc nhiên xác định là được. Cần xem tranh chấp cụ thể có thuộc một trong 06 trường hợp không bắt buộc hòa giải tại khoản 1 Điều 188 hay không. Nếu không thuộc trường hợp miễn thì phải thực hiện thủ tục hòa giải trước.
8.3 Người lao động có bắt buộc phải thuê luật sư không?
Không. Người lao động có thể tự mình khởi kiện và tham gia tố tụng. Tuy nhiên, với vụ việc có nhiều yêu cầu, số tiền lớn hoặc tranh luận phức tạp về căn cứ sa thải, chấm dứt hợp đồng, tiền lương, thưởng, hoa hồng và chứng cứ thì luật sư có thể hỗ trợ xác định yêu cầu, chuẩn bị chứng cứ và tham gia bảo vệ quyền lợi.
9. Kết luận của enterlaw.vn
Khi khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án, cần kiểm tra bốn vấn đề chính: có phải hòa giải trước không, còn thời hiệu không, Tòa án nào có thẩm quyền và yêu cầu khởi kiện được chứng minh bằng tài liệu nào.
Đặc biệt, từ ngày 01/07/2025, các tranh chấp lao động thuộc thẩm quyền sơ thẩm được giải quyết tại Tòa án nhân dân khu vực. Việc xác định sai điều kiện hòa giải, thẩm quyền hoặc yêu cầu khởi kiện có thể làm vụ việc kéo dài hoặc đơn bị trả lại.
Enterlaw cung cấp dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp lao động, hỗ trợ khách hàng từ đánh giá hồ sơ, thương lượng, hòa giải đến chuẩn bị khởi kiện và tham gia tố tụng tại Tòa án.
Enterlaw.vn - Trọng luật, hiểu bạn!