Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi mới nhất năm 2026 là Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 21/8/2026. Biểu mẫu được sử dụng để kê khai thông tin về những cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng đối với doanh nghiệp, bao gồm thông tin nhân thân, tỷ lệ sở hữu trực tiếp, gián tiếp, quan hệ sở hữu nhóm, quyền kiểm soát thực tế và người quản lý trong trường hợp luật định.
Mẫu số 10 hiện hành có 18 cột và 9 chú thích hướng dẫn kê khai, được sửa đổi để phù hợp với các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Việc sử dụng đúng biểu mẫu và kê khai chính xác từng chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng đối với hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, bổ sung thông tin lần đầu hoặc thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
Enterlaw cung cấp Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi mới nhất năm 2026 và hướng dẫn cách kê khai từng cột, kèm những ví dụ thực tế đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn nước ngoài và các trường hợp sở hữu phức tạp.
TẢI MẪU DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI MỚI NHẤT 2026
- Tải Mẫu số 10 – File Word chính thức (.docx) – Nguồn: Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Bộ Tài chính.
- Xem Mẫu số 10 trong Thông tư 121/2026/TT-BTC (PDF) – Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ, trang 49 của tệp PDF.
Lưu ý: Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 10 chính thức khi lập hồ sơ. Các bảng và ví dụ hướng dẫn dưới đây chỉ có mục đích minh họa cách kê khai, không thay thế biểu mẫu do Bộ Tài chính ban hành.
1. Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?
Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là biểu mẫu được sử dụng để ghi nhận thông tin về những cá nhân được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.
Theo Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không bao gồm cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Mẫu số 10 được sử dụng để phản ánh thông tin của các cá nhân này và những căn cứ xác định tương ứng.
Cần lưu ý rằng Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi không đồng nhất với Danh sách thành viên công ty TNHH hoặc Danh sách cổ đông của công ty cổ phần.
Một cá nhân có thể đứng tên góp vốn nhưng không đáp ứng tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi. Ngược lại, một cá nhân không trực tiếp đứng tên thành viên hoặc cổ đông vẫn có thể được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi thông qua sở hữu gián tiếp hoặc quyền kiểm soát cuối cùng.
Do đó, trước khi điền biểu mẫu, doanh nghiệp phải xác định chính xác những cá nhân đáp ứng tiêu chí pháp luật, không chỉ sao chép thông tin từ danh sách thành viên, cổ đông hiện có.
Để tìm hiểu cơ sở pháp lý, doanh nghiệp có thể tham khảo bài Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? của Enterlaw.
2. Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi mới nhất 2026
Mẫu số 10 hiện hành được ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính, sửa đổi một số biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp tại Thông tư 68/2025/TT-BTC.
2.1. Mẫu số 10 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
Theo điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC, Mẫu số 10 tại Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC được thay thế bằng Mẫu số 10 mới.
Biểu mẫu được điều chỉnh phù hợp với các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Những nhóm nội dung quan trọng trong Mẫu số 10 gồm thông tin nhận diện cá nhân, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết, tư cách thành viên hợp danh, nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng, quyền kiểm soát doanh nghiệp và người quản lý có quyền hạn lớn nhất.
Việc bổ sung các chỉ tiêu này giúp phản ánh đầy đủ hơn những trường hợp được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi, thay vì chỉ dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn trực tiếp.
2.2. Mẫu số 11 trước đây còn được sử dụng không?
Không. Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC, Mẫu số 11 tại Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ.
Đồng thời, Nghị định 296/2026/NĐ-CP đã bãi bỏ khoản 2 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về thủ tục thông báo riêng đối với thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định trước đây. Do đó, doanh nghiệp không tiếp tục sử dụng Mẫu số 11 cũ như một biểu mẫu đang có hiệu lực.
Đối với hồ sơ kê khai hoặc thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hiện nay, doanh nghiệp cần áp dụng Mẫu số 10 và các biểu mẫu liên quan theo đúng trường hợp thủ tục.
2.3. Mẫu số 10 và Mẫu số 12 khác nhau thế nào?
Mẫu số 10 là Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, dùng để kê khai thông tin những cá nhân được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.
Trong khi đó, Mẫu số 12 là Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, được sử dụng cho các nghiệp vụ đăng ký, thông báo thay đổi, bổ sung, cập nhật hoặc hiệu đính thông tin theo trường hợp cụ thể.
Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi.
Như vậy, hai mẫu có chức năng khác nhau và được sử dụng phù hợp với thành phần hồ sơ của từng thủ tục.
3. Cấu trúc Mẫu số 10 gồm 18 cột như thế nào?
Mẫu số 10 có 18 cột, được chia thành những nhóm chỉ tiêu phản ánh thông tin nhận diện cá nhân và căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
Để thuận tiện khi tra cứu, có thể tóm tắt cấu trúc biểu mẫu như sau:
| Cột | Nội dung kê khai |
|---|---|
| 1 | Số thứ tự |
| 2–4 | Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính |
| 5 | Số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của cá nhân |
| 6–8 | Quốc tịch, dân tộc, địa chỉ liên lạc |
| 9–11 | Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trực tiếp, gián tiếp và tổng tỷ lệ |
| 12–14 | Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết trực tiếp, gián tiếp và tổng tỷ lệ |
| 15 | Thành viên hợp danh |
| 16 | Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng |
| 17 | Quyền kiểm soát doanh nghiệp |
| 18 | Người quản lý doanh nghiệp |
Trong đó, cột 11 và cột 14 được thiết kế để thể hiện tổng tỷ lệ sở hữu tương ứng của cá nhân hoặc nhóm cá nhân theo hướng dẫn của biểu mẫu.
Cột 11 = Cột 9 + Cột 10.
Cột 14 = Cột 12 + Cột 13.
Tuy nhiên, trước khi áp dụng phép cộng, doanh nghiệp phải xác định chính xác tỷ lệ sở hữu trực tiếp, gián tiếp và tránh tính trùng phần sở hữu.
Không phải tất cả 18 cột đều có nội dung phải kê khai đối với mọi cá nhân. Việc ghi các nhóm cột về tỷ lệ vốn, cổ phần có quyền biểu quyết, thành viên hợp danh, quyền kiểm soát hoặc người quản lý phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

4. Hướng dẫn kê khai thông tin cá nhân tại cột 1–8 của Mẫu số 10
Các cột từ 1 đến 8 được sử dụng để nhận diện cá nhân kê khai trong Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi. Thông tin phải được ghi chính xác và thống nhất với giấy tờ pháp lý của cá nhân.
4.1. Cột 1–4: Số thứ tự, họ tên, ngày sinh và giới tính
Cột 1 ghi số thứ tự của cá nhân trong danh sách.
Cột 2 ghi họ và tên đầy đủ của cá nhân. Cột 3 ghi ngày, tháng, năm sinh và cột 4 ghi giới tính.
Đối với cá nhân Việt Nam, thông tin được xác định theo giấy tờ pháp lý tương ứng.
Đối với cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến họ tên trên hộ chiếu, thứ tự các thành phần tên và ký tự được sử dụng trong giấy tờ pháp lý.
Không nên tự ý viết tắt hoặc thay đổi thông tin nhân thân của cá nhân so với tài liệu pháp lý có liên quan.
4.2. Cột 5–7: Giấy tờ pháp lý, quốc tịch và dân tộc
Cột 5 ghi số, ngày cấp và cơ quan cấp giấy tờ pháp lý của cá nhân theo hướng dẫn biểu mẫu.
Cột 6 ghi quốc tịch và cột 7 ghi dân tộc.
Theo chú thích số 1 của Mẫu số 10:
Nếu tại cột 5 kê khai số định danh cá nhân thì không phải kê khai cột 6 và cột 7.
Đây là quy định cần lưu ý khi lập biểu mẫu mới.
Ví dụ, ông Nguyễn Văn A là công dân Việt Nam, sử dụng số định danh cá nhân để kê khai tại cột 5. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải kê khai thêm quốc tịch và dân tộc tại cột 6, cột 7 theo hướng dẫn.
Đối với cá nhân sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ pháp lý khác, doanh nghiệp cần kê khai thông tin tương ứng theo quy định, không mặc nhiên bỏ trống các cột này.
4.3. Cột 8: Địa chỉ liên lạc
Cột 8 ghi địa chỉ liên lạc của cá nhân được kê khai.
Thông tin cần rõ ràng, đầy đủ và phù hợp với dữ liệu do cá nhân cung cấp.
Đối với cá nhân cư trú tại nước ngoài, doanh nghiệp cần kiểm tra địa chỉ liên lạc được sử dụng, tránh nhầm lẫn giữa địa chỉ của cá nhân với địa chỉ trụ sở của công ty mẹ hoặc tổ chức trung gian.
Đặc biệt, đối với chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thông qua nhiều tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp không nên tự động sử dụng địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài thay cho địa chỉ liên lạc của cá nhân.
5. Hướng dẫn kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại cột 9–11
Theo chú thích số 4 của Mẫu số 10, nhóm cột 9, 10 và 11 áp dụng đối với cá nhân hoặc nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh.
5.1. Cột 9 – Tỷ lệ sở hữu trực tiếp
Cột 9 thể hiện tỷ lệ vốn điều lệ mà cá nhân trực tiếp sở hữu tại doanh nghiệp.
Ví dụ, Công ty TNHH A có vốn điều lệ 10 tỷ đồng, ông Minh trực tiếp sở hữu phần vốn góp trị giá 4 tỷ đồng.
Tỷ lệ sở hữu trực tiếp của ông Minh là: 4 tỷ / 10 tỷ × 100% = 40%.
Trong trường hợp này, tỷ lệ sở hữu trực tiếp được kê khai tại cột 9 là 40%.
Cần lưu ý, tỷ lệ kê khai phải căn cứ vào quyền sở hữu vốn điều lệ theo quy định, không đơn thuần dựa vào những khoản tiền cá nhân đã chuyển cho công ty nhưng chưa được xác lập thành phần vốn góp hợp lệ.
5.2. Cột 10 – Tỷ lệ sở hữu gián tiếp
Cột 10 phản ánh tỷ lệ sở hữu gián tiếp thông qua một hoặc nhiều tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý trung gian.
Ví dụ:
Ông A sở hữu 100% vốn điều lệ Công ty X. Công ty X sở hữu 40% vốn điều lệ Công ty Y.
Trong cơ cấu sở hữu thông thường và không có thỏa thuận đặc biệt làm thay đổi quyền sở hữu, ông A gián tiếp sở hữu 40% vốn điều lệ Công ty Y.
Trường hợp kết quả xác định phù hợp với quy định pháp luật và tài liệu sở hữu, doanh nghiệp kê khai tỷ lệ 40% tại cột 10 đối với ông A trong Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của Công ty Y.
Đối với cơ cấu sở hữu nhiều tầng, việc xác định tỷ lệ có thể phải rà soát qua nhiều tổ chức trung gian.
Doanh nghiệp có thể sử dụng phép nhân tỷ lệ để phân tích sở hữu gián tiếp trong những mô hình thông thường, nhưng cần kiểm tra thêm quyền biểu quyết, các thỏa thuận pháp lý và quyền kiểm soát cuối cùng.
Không nên coi kết quả nhân tỷ lệ là kết luận pháp lý cuối cùng trong mọi mô hình sở hữu.
5.3. Cột 11 – Tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ
Theo cấu trúc chính thức của Mẫu số 10: Cột 11 = Cột 9 + Cột 10.
Ví dụ, một cá nhân có tỷ lệ sở hữu trực tiếp 20% và tỷ lệ sở hữu gián tiếp được xác định hợp lệ là 10% vốn điều lệ của cùng một công ty.
Khi đó, doanh nghiệp kê khai cột 9 là 20%, cột 10 là 10% và cột 11 là 30%. Tuy nhiên, cần bảo đảm các phần sở hữu được xác định đúng và không bị tính trùng.
Đối với trường hợp cá nhân thuộc nhóm quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu, phải xem xét thêm hướng dẫn tại chú thích số 4 và số 7 của biểu mẫu để ghi tỷ lệ sở hữu và thông tin quan hệ nhóm chính xác.
6. Hướng dẫn kê khai tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết tại cột 12–14
Nhóm cột 12, 13 và 14 của Mẫu số 10 được sử dụng để kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết đối với công ty cổ phần.
Theo chú thích số 5, tỷ lệ được xác định dựa trên số cổ phần có quyền biểu quyết so với tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty.
6.1. Cột 12 – Tỷ lệ sở hữu trực tiếp cổ phần có quyền biểu quyết
Cột 12 ghi tỷ lệ sở hữu trực tiếp cổ phần có quyền biểu quyết của cá nhân.
Ví dụ, Công ty cổ phần A có 1.000.000 cổ phần có quyền biểu quyết. Ông Minh trực tiếp sở hữu 350.000 cổ phần có quyền biểu quyết.
Tỷ lệ sở hữu được tính: 350.000 / 1.000.000 × 100% = 35%. Do đó, tỷ lệ kê khai tại cột 12 đối với ông Minh là 35%.
Doanh nghiệp cần phân biệt tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết với tỷ lệ sở hữu tính trên toàn bộ các loại cổ phần khi cơ cấu vốn có sự khác biệt.
6.2. Cột 13 – Tỷ lệ sở hữu gián tiếp cổ phần có quyền biểu quyết
Cột 13 ghi tỷ lệ sở hữu gián tiếp cổ phần có quyền biểu quyết thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý trung gian.
Ví dụ, ông A sở hữu toàn bộ vốn của Công ty X và Công ty X nắm giữ 30% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty Y.
Nếu việc sở hữu gián tiếp được xác định phù hợp với quy định và cơ cấu thực tế, ông A có tỷ lệ sở hữu gián tiếp tương ứng 30% tại Công ty Y.
Khi đó, doanh nghiệp kê khai tỷ lệ phù hợp tại cột 13. Đối với sở hữu nhiều tầng hoặc có các thỏa thuận kiểm soát đặc thù, cần kiểm tra đầy đủ trước khi xác định tỷ lệ cuối cùng.
6.3. Cột 14 – Tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
Theo cấu trúc Mẫu số 10: Cột 14 = Cột 12 + Cột 13.
Ví dụ, một cá nhân trực tiếp sở hữu 15% và có thêm tỷ lệ sở hữu gián tiếp được xác định hợp lệ là 20% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Tổng tỷ lệ kê khai tại cột 14 là 35%. Trường hợp cá nhân có nhiều nhánh sở hữu gián tiếp, doanh nghiệp cần tổng hợp chính xác nhưng không tính trùng những phần sở hữu có liên quan.
Việc tính toán còn cần phù hợp với bản chất quyền sở hữu và quyền kiểm soát cuối cùng theo Điều 17, Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi.
7. Hướng dẫn kê khai cột 15–17: Thành viên hợp danh, nhóm gia đình và quyền kiểm soát
Ngoài các chỉ tiêu về tỷ lệ sở hữu, Mẫu số 10 còn có những cột riêng thể hiện tư cách thành viên hợp danh, quan hệ sở hữu nhóm và quyền kiểm soát doanh nghiệp.
Đây là những chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng khi áp dụng tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi mới nhất năm 2026.
7.1. Cột 15 – Thành viên hợp danh
Theo chú thích số 6 của Mẫu số 10, nếu chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh thì đánh dấu X tại cột 15.
Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ vốn góp hoặc quyền biểu quyết.
Ví dụ, Công ty hợp danh X có ba thành viên hợp danh, góp vốn lần lượt là 70%, 20% và 10%.
Trong trường hợp này, cả ba thành viên hợp danh đều được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi theo tiêu chí dành riêng cho thành viên hợp danh.
Doanh nghiệp đánh dấu X tại cột 15 đối với cả ba cá nhân.
7.2. Cột 16 – Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng
Theo chú thích số 7, nếu các cá nhân thuộc nhóm có quan hệ gia đình theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu đạt ngưỡng theo quy định, doanh nghiệp phải ghi rõ mối quan hệ tại cột 16.
Đồng thời, kê khai tỷ lệ sở hữu tại những cột tương ứng từ 9 đến 14 theo loại hình doanh nghiệp.
Ví dụ, Công ty TNHH A có hai thành viên: Ông Minh sở hữu 15% vốn điều lệ, bà Lan là vợ ông Minh sở hữu 12% vốn điều lệ.
Tổng tỷ lệ sở hữu của nhóm gia đình là 27%. Trong trường hợp hai cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều 17, cả hai được kê khai là chủ sở hữu hưởng lợi.
Khi lập Mẫu số 10, doanh nghiệp cần ghi chính xác tỷ lệ sở hữu riêng của từng người, đồng thời ghi rõ quan hệ vợ chồng tại cột 16.
Không được tự động ghi 27% thành tỷ lệ sở hữu riêng của ông Minh và cũng không ghi 27% thành tỷ lệ sở hữu riêng của bà Lan.
Tỷ lệ 27% là tổng tỷ lệ sở hữu của nhóm được sử dụng để xem xét tiêu chí pháp lý, không đương nhiên là tỷ lệ vốn mà từng người sở hữu.
Đối với nhóm cá nhân có hợp đồng cùng sở hữu, doanh nghiệp cần kiểm tra hợp đồng và ghi rõ quan hệ nhóm phù hợp.
7.3. Cột 17 – Quyền kiểm soát doanh nghiệp
Theo chú thích số 8 của Mẫu số 10, cá nhân được xác định theo quyền kiểm soát phải ghi một hoặc nhiều quyền kiểm soát tương ứng.
Những quyền này có thể liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm nhân sự quản lý chủ chốt; sửa đổi, bổ sung điều lệ; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư, hoạt động hoặc quyết định việc tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
Ví dụ, ông X không trực tiếp sở hữu vốn tại Công ty cổ phần A, nhưng theo thỏa thuận pháp lý hợp lệ, ông có quyền quyết định việc bổ nhiệm đa số thành viên Hội đồng quản trị.
Nếu ông X đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối tại khoản 2 Điều 17 và trường hợp áp dụng phù hợp với Điều 18, doanh nghiệp kê khai quyền kiểm soát tương ứng tại cột 17.
Không nên chỉ ghi chung chung rằng cá nhân “có quyền kiểm soát” mà không thể hiện quyền cụ thể theo hướng dẫn biểu mẫu.

8. Hướng dẫn kê khai cột 18 và người ký Mẫu số 10
Cột 18 có chức năng thể hiện thông tin người quản lý doanh nghiệp được xác định theo cơ chế áp dụng sau cùng tại khoản 3 Điều 17. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng người có thẩm quyền ký danh sách.
8.1. Khi nào kê khai người quản lý tại cột 18?
Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế tại khoản 1 và khoản 2, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước.
Theo chú thích số 3 của Mẫu số 10, khi kê khai người quản lý, doanh nghiệp phải ghi rõ chức danh quản lý tương ứng tại cột 18.
Ví dụ, một công ty cổ phần có cơ cấu sở hữu phân tán và sau khi rà soát không xác định được cá nhân đáp ứng các tiêu chí sở hữu, quan hệ nhóm hoặc quyền kiểm soát thực tế.
Khi đó, công ty áp dụng khoản 3 Điều 17 để xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất theo quy định. Thông tin cá nhân và chức danh quản lý được thể hiện trong danh sách và tại cột 18 tương ứng.
Không được mặc nhiên kê khai Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật chỉ vì người đó là người điều hành doanh nghiệp. Việc sử dụng tiêu chí người quản lý phải tuân thủ thứ tự xác định theo pháp luật.
8.2. Người nào có thẩm quyền ký Mẫu số 10?
Theo chú thích số 9 của Mẫu số 10, người ký được xác định theo trường hợp áp dụng, bao gồm người đại diện theo pháp luật, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, người được chỉ định ký theo hướng dẫn của biểu mẫu.
Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ thể có thẩm quyền ký, đặc biệt khi đồng thời thực hiện thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc có quyết định của cơ quan tài phán liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp.
Đối với hồ sơ điện tử, việc ký, tải tài liệu và xác thực phải thực hiện theo quy định hiện hành về đăng ký doanh nghiệp qua mạng.
9. Ví dụ kê khai Mẫu số 10 đối với những trường hợp thường gặp
Để làm rõ cách sử dụng biểu mẫu, Enterlaw đưa ra một số tình huống minh họa dựa trên cơ cấu sở hữu doanh nghiệp. Các ví dụ chỉ tập trung vào căn cứ xác định và những cột cần kê khai, không thay thế danh sách đầy đủ theo Mẫu số 10 chính thức.
9.1. Công ty TNHH có thành viên trực tiếp sở hữu vốn
Công ty TNHH A có ba thành viên:
| Thành viên | Tỷ lệ sở hữu | Kết quả theo tiêu chí sở hữu riêng lẻ |
|---|---|---|
| Ông Minh | 50% | Đáp ứng |
| Bà Lan | 30% | Đáp ứng |
| Ông Hùng | 20% | Chưa đáp ứng |
Giả định không có quan hệ gia đình, hợp đồng cùng sở hữu, sở hữu gián tiếp hoặc yếu tố kiểm soát khác làm thay đổi kết quả xác định. Trong trường hợp này, doanh nghiệp kê khai ông Minh và bà Lan trong Mẫu số 10, với tỷ lệ sở hữu trực tiếp tương ứng tại cột 9 và tổng tỷ lệ tại cột 11.
Ông Hùng không mặc nhiên phải kê khai chỉ vì là thành viên góp vốn nếu không đáp ứng các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi khác.
9.2. Công ty TNHH có hai vợ chồng cùng sở hữu vốn
Công ty TNHH B có ông A sở hữu 15% vốn điều lệ và bà B là vợ ông A sở hữu 12% vốn điều lệ. Tổng tỷ lệ sở hữu của hai vợ chồng là 27%.
Nếu hai người đáp ứng tiêu chí nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo khoản 1 Điều 17, cả hai được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.
Khi kê khai, doanh nghiệp ghi thông tin nhân thân của từng người, tỷ lệ sở hữu thực tế riêng tại cột 9 và cột 11, đồng thời ghi rõ quan hệ vợ chồng tại cột 16.
Tổng tỷ lệ 27% của nhóm không được mặc nhiên ghi thành tỷ lệ sở hữu riêng của từng người.
9.3. Công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức nước ngoài
Công ty cổ phần X tại Việt Nam có Công ty Y tại nước ngoài sở hữu 60% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Giả định ông A sở hữu toàn bộ vốn Công ty Y, có quyền sở hữu tương ứng và không có thỏa thuận đặc biệt làm thay đổi kết quả xác định. Trong trường hợp này, ông A có tỷ lệ sở hữu gián tiếp tương ứng 60% tại Công ty cổ phần X theo cơ cấu thông thường.
Khi lập Mẫu số 10, công ty cần kê khai thông tin cá nhân ông A, thay vì ghi tên Công ty Y như một chủ sở hữu hưởng lợi. Tỷ lệ sở hữu gián tiếp được phản ánh tại nhóm cột dành cho cổ phần có quyền biểu quyết.
9.4. Công ty không có cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu hoặc kiểm soát
Một công ty cổ phần có nhiều cổ đông và không cá nhân nào trực tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Sau khi kiểm tra đầy đủ sở hữu gián tiếp, nhóm cá nhân cùng sở hữu và quyền kiểm soát thực tế, công ty không xác định được cá nhân đáp ứng khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 17. Trong trường hợp này, công ty áp dụng khoản 3 Điều 17 để xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất.
Khi kê khai Mẫu số 10, doanh nghiệp ghi thông tin cá nhân được xác định và chức danh quản lý tương ứng tại cột 18. Việc lựa chọn phải dựa trên cơ cấu quản trị và quyền hạn thực tế, không chỉ dựa vào chức danh hoặc sự thuận tiện khi làm hồ sơ.
10. Khi nào phải nộp Mẫu số 10 và những lưu ý để tránh sai sót?
Việc sử dụng Mẫu số 10 phụ thuộc vào trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, bổ sung thông tin lần đầu hoặc thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
10.1. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thành lập mới thuộc phạm vi áp dụng, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được kê khai theo quy định pháp luật đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần xác định những cá nhân đáp ứng tiêu chí ngay từ thời điểm chuẩn bị hồ sơ thành lập.
Không có cá nhân trực tiếp sở hữu từ 25% không đồng nghĩa với việc được bỏ qua các tiêu chí khác về sở hữu gián tiếp, nhóm cá nhân, quyền kiểm soát hoặc người quản lý trong trường hợp luật định.
10.2. Khi bổ sung hoặc thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 1/7/2025 chưa kê khai, việc bổ sung được thực hiện theo quy định chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15.
Đối với doanh nghiệp đã kê khai nhưng phát sinh thay đổi thông tin thuộc diện phải thông báo, thực hiện theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 10 kèm theo thông báo theo Mẫu số 12 và các giấy tờ cần thiết theo quy định.
Doanh nghiệp có thể tham khảo bài Hồ sơ cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi gồm những gì? để xác định thành phần hồ sơ của từng trường hợp.
10.3. Những sai sót thường gặp khi kê khai Mẫu số 10
Các sai sót phổ biến gồm sử dụng biểu mẫu đã hết hiệu lực, bỏ sót cá nhân sở hữu đúng 25%, không xác định sở hữu gián tiếp qua tổ chức trung gian, không xét quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu, nhầm tỷ lệ vốn điều lệ với tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể kê khai sai khi cộng tổng tỷ lệ nhóm thành tỷ lệ riêng của từng cá nhân, lựa chọn người đại diện theo pháp luật làm chủ sở hữu hưởng lợi không có căn cứ, hoặc không ghi rõ quyền kiểm soát và chức danh quản lý tại các cột tương ứng.
Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp cần kiểm tra thông tin nhân thân, cơ cấu sở hữu, quyền biểu quyết, tài liệu pháp lý và thẩm quyền ký trước khi nộp hồ sơ.
10.4. Có phải kê khai lại Mẫu số 10 chỉ vì Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực không?
Không mặc nhiên.
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính ngày 1/9/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP không đặt ra nghĩa vụ chung buộc doanh nghiệp đã kê khai và không phát sinh thay đổi thực tế về thông tin đã kê khai phải thực hiện lại thủ tục chỉ vì tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi được sửa đổi.
Trường hợp phát sinh thay đổi thực tế thuộc diện phải thông báo, doanh nghiệp vẫn thực hiện nghĩa vụ theo quy định hiện hành.
Khách hàng có thể xem bài Thủ tục cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi để biết cách nộp hồ sơ, thời gian xử lý và nhận kết quả.
10.5. Doanh nghiệp có thể tải Mẫu số 10 Word để tự kê khai không?
Có. Doanh nghiệp có thể tải trực tiếp Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (.docx) từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp của Bộ Tài chính. Đây là biểu mẫu có thể chỉnh sửa thông tin để phục vụ việc chuẩn bị hồ sơ.
Khi sử dụng, doanh nghiệp cần giữ nguyên cấu trúc các cột và nội dung hướng dẫn của biểu mẫu. Trường hợp cần đối chiếu, có thể kiểm tra Mẫu số 10 tại Phụ lục Thông tư 121/2026/TT-BTC.
11. Enterlaw hỗ trợ lập Mẫu số 10 và cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi
Việc lập Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ yêu cầu điền thông tin vào 18 cột mà còn đòi hỏi doanh nghiệp xác định chính xác những cá nhân có quyền sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng, tỷ lệ sở hữu trực tiếp, gián tiếp và các quan hệ pháp lý liên quan.
Đặc biệt, đối với doanh nghiệp có nhiều tầng sở hữu, thành viên hoặc cổ đông là tổ chức nước ngoài, quá trình xác định chủ sở hữu hưởng lợi có thể phức tạp và cần được rà soát chuyên sâu trước khi thực hiện kê khai.
Enterlaw cung cấp dịch vụ cập nhật chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, hỗ trợ Quý khách hàng kiểm tra nghĩa vụ, rà soát cơ cấu sở hữu, xác định cá nhân cần kê khai, lập Mẫu số 10, chuẩn bị các biểu mẫu liên quan và đại diện thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.
Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý, quy trình làm việc rõ ràng, chi phí minh bạch và sự đồng hành trong quá trình xử lý hồ sơ, Enterlaw hướng đến việc giúp Quý khách hàng hoàn thiện thông tin chính xác, thuận tiện, tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý.
Liên hệ enterlaw.vn để được tư vấn và hỗ trợ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi đúng quy định.