Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh 2026 và cách điền

Thứ Bảy, 31/10/2026

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh 2026 là giấy tờ trung tâm trong hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Nội dung mẫu thể hiện các thông tin cơ bản về chủ hộ, tên hộ kinh doanh, trụ sở, ngành nghề, vốn kinh doanh, thông tin đăng ký thuế và các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký thành lập nếu có.

Hiện nay, giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh sử dụng Mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC nhưng không thay thế Mẫu số 1 Phụ lục II dành cho hộ kinh doanh. Hệ thống biểu mẫu hiện hành đã được tập hợp tại Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC ngày 28/8/2026.

Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định đúng mẫu và điền từng nội dung quan trọng khi đăng ký hộ kinh doanh năm 2026.

1. Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 là mẫu nào?

Mẫu hiện hành là:

Mẫu số 1 – Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.

Ngày 21/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 68/2025/TT-BTC. Tuy nhiên, các biểu mẫu được sửa đổi thuộc nhóm biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp; Mẫu số 1 Phụ lục II về đăng ký hộ kinh doanh không bị thay thế.

Ngày 28/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh. Vì vậy, khi lập hồ sơ năm 2026 có thể đối chiếu mẫu theo văn bản hợp nhất này.

Người đăng ký không nên tiếp tục sử dụng các mẫu cũ còn ghi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc các biểu mẫu được ban hành theo cơ chế pháp lý trước ngày 01/7/2025.

2. Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm những nội dung nào?

Về cơ bản, Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm các nhóm thông tin:

- Thông tin chủ hộ/người đề nghị đăng ký;

- Tên hộ kinh doanh;

- Trụ sở hộ kinh doanh;

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Vốn kinh doanh;

- Thông tin đăng ký thuế;

- Chủ thể thành lập hộ kinh doanh;

- Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, nếu có;

- Cam kết và chữ ký của chủ hộ.

Giấy đề nghị có vai trò đặc biệt quan trọng bởi theo Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, nếu hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập thì hồ sơ thành lập về cơ bản gồm chính Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

Nếu hộ do các thành viên hộ gia đình cùng thành lập, hồ sơ có thêm bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên cho một thành viên làm chủ hộ; văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực.

Xem thêm bài Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh để nắm toàn bộ điều kiện, hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và thời hạn xử lý.

3. Cách điền thông tin chủ hộ/người đề nghị đăng ký

Phần đầu của mẫu yêu cầu kê khai các thông tin cơ bản của chủ hộ như:

- Họ, chữ đệm và tên;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Giới tính;

- Số định danh cá nhân;

- Số điện thoại;

- Thư điện tử, nếu có.

Ví dụ:

Họ và tên: NGUYỄN VĂN MINH
Ngày sinh: 15/5/1985
Giới tính: Nam
Số định danh cá nhân: 0010850xxxxx
Điện thoại: 09xxxxxxxx
Email: minhnguyen@example.com

Thông tin về họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân và giới tính phải thống nhất với dữ liệu được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Theo Điều 92 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, nếu thông tin kê khai có sai khác với dữ liệu dân cư thì chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình phải thực hiện hiệu chỉnh thông tin trước khi hoàn tất thủ tục đăng ký.

Trong trường hợp hệ thống không thể khai thác dữ liệu dân cư theo cơ chế thông thường, người đăng ký thực hiện việc kê khai hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu của mẫu và quy trình dự phòng.

Dòng “Kính gửi” ghi như thế nào?

Dòng “Kính gửi” ghi Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có thẩm quyền giải quyết hồ sơ nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.

Cần lưu ý: pháp luật cho phép người thành lập hộ kinh doanh nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở, nhưng hồ sơ về nội dung vẫn được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền tại nơi đặt trụ sở.

4. Cách điền Mục 1 – Tên hộ kinh doanh

Tên hộ kinh doanh bằng tiếng Việt phải gồm hai thành tố:

“Hộ kinh doanh” + “Tên riêng”.

Ví dụ: HỘ KINH DOANH MINH AN Không nên chỉ ghi: MINH AN vì tên pháp lý phải có đầy đủ thành tố “Hộ kinh doanh”.

Theo Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tên hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ: Công ty; Tổng công ty; Tập đoàn; Doanh nghiệp.

Tên riêng cũng không được xâm phạm tên thương mại, nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ của chủ thể khác nếu không có sự chấp thuận của chủ sở hữu.

Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh không được trùng với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong cùng phạm vi cấp xã, trừ trường hợp hộ kinh doanh đó đã chấm dứt hoạt động theo quy định.

Người đăng ký nên kiểm tra trước tên dự kiến thay vì chờ đến khi cơ quan đăng ký yêu cầu sửa đổi.

Xem thêm bài Tên hộ kinh doanh: Quy định, cách đặt tên và những điều cần tránh năm 2026.

5. Cách điền Mục 2 – Trụ sở hộ kinh doanh

Người đăng ký ghi đầy đủ địa chỉ trụ sở theo đơn vị hành chính hiện hành. Tùy địa chỉ cụ thể, thông tin có thể gồm:

- Số nhà; ngõ, ngách, hẻm, kiệt;

- Đường, phố, thôn, tổ dân phố;

- Xã, phường hoặc đặc khu;

- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Ngoài ra có thể kê khai các thông tin liên hệ như điện thoại, thư điện tử hoặc website nếu mẫu yêu cầu.

Chú ý địa chỉ sau sắp xếp đơn vị hành chính

Khi lập hồ sơ năm 2026, cần sử dụng địa chỉ hành chính đang có hiệu lực tại thời điểm đăng ký.

Không nên sao chép nguyên địa chỉ cũ trên hợp đồng thuê nhà, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ được lập trước khi thay đổi đơn vị hành chính mà không kiểm tra lại tên xã, phường, tỉnh, thành phố hiện hành.

Khi nào ghi “Không kinh doanh tại trụ sở”?

Nghị định 168/2025/NĐ-CP cho phép hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định lựa chọn một địa chỉ để đăng ký làm trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở đó.

Nếu sau này phát sinh một địa điểm kinh doanh cố định thì hộ phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định theo quy định.

Nếu hộ có cửa hàng, văn phòng, xưởng hoặc cơ sở kinh doanh ngay tại địa chỉ đăng ký thì không áp dụng trường hợp này.

6. Cách điền Mục 3 – Ngành, nghề kinh doanh

Đây là một trong những phần người đăng ký dễ kê khai chưa chính xác. Theo Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi thành lập hộ kinh doanh phải lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn làm ngành nghề kinh doanh chính.

Các ngành nghề khác ngoài ngành nghề chính không mặc nhiên phải đều ghi theo mã ngành cấp bốn.

Từ ngày 15/11/2025, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành được ban hành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Vì vậy, khi lập hồ sơ năm 2026 nên đối chiếu hệ thống ngành hiện hành, không tiếp tục áp dụng máy móc Quyết định 27/2018/QĐ-TTg như nhiều biểu mẫu hướng dẫn cũ.

Ví dụ, hộ dự kiến hoạt động nhiều ngành nghề thì:

- Xác định hoạt động chính;

- Chọn một mã ngành cấp bốn tương ứng cho ngành chính;

- Kê khai các hoạt động khác phù hợp với thực tế kinh doanh.

Nếu ngành nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế nhưng được quy định tại văn bản chuyên ngành thì ghi theo ngành nghề được quy định tại văn bản đó. Trường hợp không thuộc hệ thống ngành và cũng chưa được quy định tại văn bản khác nhưng không bị cấm đầu tư kinh doanh, pháp luật vẫn có cơ chế ghi nhận ngành nghề.

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc ghi ngành nghề vào hồ sơ không đồng nghĩa hộ đã đủ điều kiện hoạt động.

Xem thêm bài Ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh: Cách đăng ký và những lưu ý năm 2026.

7. Cách điền Mục 4 – Vốn kinh doanh

Người đăng ký kê khai số vốn dự kiến sử dụng cho hoạt động của hộ kinh doanh.

Ví dụ: Vốn kinh doanh: 500.000.000 đồng Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng

Pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh hiện không quy định một mức vốn tối thiểu chung áp dụng cho tất cả hộ kinh doanh. Người thành lập có thể xác định mức vốn phù hợp dựa trên:

- Quy mô hoạt động;

- Hàng hóa;

- Máy móc, thiết bị;

- Chi phí thuê địa điểm;

- Nhu cầu vốn lưu động;

- Đặc điểm ngành nghề.

Không nên kê khai vốn quá cao chỉ để tạo hình ảnh về quy mô kinh doanh. Cũng cần phân biệt vốn kinh doanh kê khai khi đăng ký với yêu cầu về vốn, ký quỹ hoặc điều kiện tài chính có thể được pháp luật chuyên ngành đặt ra đối với một số hoạt động cụ thể.

Xem thêm bài Vốn kinh doanh của hộ kinh doanh.

8. Cách điền Mục 5 – Thông tin đăng ký thuế

Đăng ký hộ kinh doanh hiện bao gồm cả đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Vì vậy, Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh có các trường thông tin phục vụ cơ quan thuế.

8.1 Địa chỉ nhận thông báo thuế

Nếu địa chỉ nhận thông báo thuế giống với trụ sở hộ kinh doanh thì kê khai theo hướng dẫn của mẫu. Nếu muốn nhận thông báo tại địa chỉ khác thì ghi đầy đủ địa chỉ tương ứng.

8.2 Ngày bắt đầu hoạt động

Nếu hộ bắt đầu hoạt động ngay khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì thực hiện theo hướng dẫn của biểu mẫu.

Nếu dự kiến bắt đầu hoạt động vào một ngày sau ngày được cấp giấy thì kê khai ngày bắt đầu hoạt động dự kiến.

Ví dụ: Ngày bắt đầu hoạt động: 01/12/2026.

Theo Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, nếu hộ đăng ký ngày bắt đầu hoạt động sau ngày được cấp Giấy chứng nhận thì quyền hoạt động phát sinh từ ngày đã đăng ký, trừ ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

8.3 Tổng số lao động dự kiến

Ghi số lượng lao động hộ dự kiến sử dụng. Ví dụ: 05 lao động

Đây là thông tin dự kiến, không phải giới hạn tối đa. Pháp luật đăng ký hộ kinh doanh hiện hành không còn quy định hộ kinh doanh chỉ được sử dụng dưới 10 lao động.

8.4 Lưu ý đặc biệt về phương pháp tính thuế GTGT

Đây là nội dung cần thận trọng nhất khi sử dụng Mẫu số 1 trong năm 2026.

Biểu mẫu được ban hành từ năm 2025 vẫn có trường thông tin liên quan đến phương pháp tính thuế GTGT, trong bối cảnh trước đây hộ kinh doanh có thể được quản lý theo phương pháp khoán.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, chính sách quản lý thuế đối với hộ kinh doanh đã chuyển sang cơ chế tự khai, tự tính và tự nộp, thay cho cơ chế thuế khoán áp dụng trong các năm trước. Cục Thuế cũng hướng dẫn các hộ nộp thuế khoán đến hết năm 2025 chuyển sang thực hiện kê khai từ năm 2026.

Vì vậy: Không nên lựa chọn phương pháp khoán theo cách áp dụng của các năm trước chỉ vì trên biểu mẫu còn trường lựa chọn này.

Đối với hồ sơ đăng ký trực tuyến, người đăng ký nên kê khai theo các trường thông tin thực tế mà hệ thống đang hiển thị tại thời điểm nộp hồ sơ.

Đối với hồ sơ giấy, nếu biểu mẫu vẫn thể hiện lựa chọn không còn phù hợp với cơ chế quản lý thuế năm 2026 thì nên thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế tại thời điểm nộp.

Việc mẫu đăng ký còn thể hiện một lựa chọn từ cơ chế quản lý thuế trước đây không có nghĩa thuế khoán tiếp tục được áp dụng trong năm 2026.

9. Cách điền Mục 6 – Chủ thể thành lập hộ kinh doanh

Người đăng ký xác định hộ thuộc một trong hai trường hợp: Cá nhân thành lập; hoặc Các thành viên hộ gia đình cùng thành lập.

9.1 Trường hợp một cá nhân thành lập

Chọn: Cá nhân Ví dụ, ông Nguyễn Văn Minh tự đứng tên thành lập và đăng ký hộ kinh doanh thì thuộc trường hợp này.

Hồ sơ thành lập thông thường chỉ cần Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và các tài liệu phát sinh nếu thuộc trường hợp đặc biệt.

9.2 Trường hợp các thành viên hộ gia đình cùng thành lập

Chọn: Các thành viên hộ gia đình Khi đó, các thành viên phải có văn bản ủy quyền cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh.

Văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực.

Cần đặc biệt phân biệt:

- Văn bản các thành viên hộ gia đình ủy quyền cho một người làm chủ hộ; và

- Văn bản chủ hộ ủy quyền cho một người khác đi thực hiện thủ tục đăng ký.

Đây là hai loại ủy quyền khác nhau về mục đích pháp lý.

10. Cách điền Mục 7 – Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

Phần danh sách thành viên chỉ kê khai khi các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Nếu hộ do một cá nhân thành lập thì không kê khai thành viên hộ gia đình vào phần này. Các thông tin cần kê khai thực hiện theo biểu mẫu và dữ liệu dân cư, có thể gồm:

- Họ tên, ngày tháng năm sinh;

- Số định danh cá nhân, giới tính;

- Các thông tin cá nhân khác theo trường hợp;

- Chữ ký theo yêu cầu của mẫu.

Ví dụ:

STT Họ tên Số định danh cá nhân Vai trò
1 Nguyễn Văn Minh 0010850xxxxx Chủ hộ
2 Trần Thị Lan 0010870xxxxx Thành viên

 

Trong trường hợp này, hồ sơ phải kèm theo văn bản các thành viên ủy quyền cho ông Nguyễn Văn Minh làm chủ hộ, được công chứng hoặc chứng thực. Thông tin cá nhân kê khai phải thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

11. Ai ký Giấy đề nghị và nộp hồ sơ online thực hiện thế nào?

11.1 Ai phải ký Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh?

Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đối với nội dung đăng ký và thực hiện việc ký theo yêu cầu của biểu mẫu. Việc nhờ người khác nộp hồ sơ không làm thay đổi trách nhiệm của chủ hộ đối với nội dung kê khai.

Nếu chủ hộ ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện thủ tục thì việc ủy quyền thực hiện theo Điều 93 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các nội dung đã được Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung.

11.2 Nộp online có phải tải bản Giấy đề nghị đã ký lên không?

Từ ngày 23/7/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP đã sửa đổi quy trình đăng ký hộ kinh doanh qua mạng theo hướng tăng sử dụng tài khoản định danh và xác thực điện tử.

Khi nội dung của Giấy đề nghị được kê khai trực tiếp trên hệ thống và giấy tờ chỉ yêu cầu chữ ký của chính người đang thực hiện hồ sơ, việc ký, xác thực và gửi hồ sơ được thực hiện theo quy trình điện tử hiện hành.

Đối với các tài liệu khác thuộc thành phần hồ sơ, người nộp vẫn phải lập, ký và tải lên hệ thống nếu pháp luật yêu cầu.

Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, cần thực hiện đúng yêu cầu về văn bản ủy quyền và xác thực điện tử theo quy định đang có hiệu lực.

Vì vậy, người đăng ký không nên lấy quy trình online được hướng dẫn trước ngày 23/7/2026 rồi áp dụng nguyên trạng cho hồ sơ hiện nay.

12. Những lỗi thường gặp khi điền Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

12.1 Sử dụng mẫu cũ

Mẫu còn ghi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc được lập theo cơ chế trước ngày 01/7/2025 có thể không còn phù hợp.

12.2 Ghi sai tên hộ kinh doanh

Các lỗi thường gặp là thiếu cụm từ “Hộ kinh doanh”, sử dụng từ “công ty”, “doanh nghiệp” hoặc lựa chọn tên không đáp ứng quy định về trùng tên và sở hữu trí tuệ.

12.3 Ghi địa chỉ hành chính cũ

Đây là lỗi cần đặc biệt chú ý sau các đợt sắp xếp đơn vị hành chính.

12.4 Kê khai ngành nghề hoặc mã ngành theo hệ thống cũ

Từ ngày 15/11/2025, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành được ban hành theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

12.5 Chọn sai chủ thể thành lập

Một cá nhân thành lập nhưng đánh dấu “các thành viên hộ gia đình”, hoặc ngược lại, có thể làm phát sinh yêu cầu sửa hồ sơ.

12.6 Kê khai thuế theo cơ chế cũ

Đặc biệt cần tránh áp dụng máy móc lựa chọn “phương pháp khoán” trong năm 2026. Từ 01/01/2026, quản lý thuế hộ kinh doanh đã chuyển sang cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp.

13. Câu hỏi thường gặp về mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

13.1 Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh 2026 là mẫu số mấy?

Là Mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Hệ thống biểu mẫu hiện hành được thể hiện tại Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC.

13.2 Thông tư 121/2026/TT-BTC có thay mẫu đăng ký hộ kinh doanh không?

Không thay Mẫu số 1 Phụ lục II về Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh.

13.3 Một cá nhân thành lập hộ kinh doanh có phải kê khai danh sách thành viên hộ gia đình không?

Không. Phần thành viên hộ gia đình áp dụng khi hộ do các thành viên hộ gia đình cùng đăng ký thành lập.

13.4 Có bắt buộc nộp bản sao CCCD cùng Giấy đề nghị không?

Không phải mọi trường hợp đều mặc nhiên phải nộp bản sao CCCD. Pháp luật hiện ưu tiên khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Giấy tờ căn cước chỉ phát sinh trong trường hợp pháp luật hoặc quy trình dự phòng yêu cầu.

13.5 Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh có phải công chứng không?

Không. Giấy đề nghị do chủ hộ ký theo biểu mẫu. Văn bản phải được công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp các thành viên hộ gia đình cùng thành lập là văn bản ủy quyền cho một thành viên làm chủ hộ.

13.6 Có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ không?

Có. Chủ hộ có thể ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

13.7 Mẫu vẫn có nội dung liên quan đến phương pháp khoán thì có được chọn thuế khoán không?

Không nên hiểu như vậy. Từ năm 2026, cơ chế quản lý thuế hộ kinh doanh đã chuyển sang tự khai, tự tính, tự nộp; thuế khoán là cơ chế áp dụng đối với giai đoạn trước.

13.8 Đăng ký online có phải in Giấy đề nghị ra ký rồi tải lên không?

Việc lập, ký và gửi Giấy đề nghị online thực hiện theo quy trình điện tử hiện hành. Từ ngày 23/7/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP đã sửa đổi đáng kể thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng và cơ chế xác thực điện tử.

14. Kết luận của enterlaw.vn

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh năm 2026 hiện là Mẫu số 1 Phụ lục II Thông tư 68/2025/TT-BTC, được tiếp tục thể hiện trong hệ thống biểu mẫu tại Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC.

Khi điền mẫu, người đăng ký nên đặc biệt kiểm tra bốn nhóm thông tin: Tên hộ kinh doanh → trụ sở → ngành nghề và mã ngành → chủ thể thành lập và thông tin đăng ký thuế.

Đồng thời, cần tránh sử dụng biểu mẫu cũ còn ghi cơ quan đăng ký cấp huyện, hệ thống mã ngành cũ hoặc cách kê khai thuế theo cơ chế trước năm 2026.

Nếu Quý khách muốn hạn chế việc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung, có thể tham khảo Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh của Enterlaw. Đối với các vấn đề về ngành nghề, trụ sở, thuế, lao động hoặc những vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động, có thể tham khảo Dịch vụ tư vấn pháp luật cho hộ kinh doanh.

Trân trọng cảm ơn.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon