Tội tàng trữ trái phép chất ma túy - Luật sư uy tín, bào chữa giỏi là dịch vụ chuyên sâu của Enterlaw.vn cung cấp đến khách hàng trên toàn quốc. Với đội ngũ luật sư giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng kéo léo, lắng nghe tốt, thành thạo toàn bộ các thủ tục trong quá trình tố tụng tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Với đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực, khiêm tốn, thượng tôn pháp luật... chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất, luôn nỗ lực bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng một cách tốt đa.
Tội tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi cất giữ, quản lý, che giấu trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, không được cơ quan có thẩm quyền cho phép, không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất.
Tội tàng trữ trái phép chất ma túy là một trong những tội phạm ma túy điển hình, xảy ra phổ biến nhất trong thực tiễn. Đây là tội gây ra nhiều hiệu quả nghiệm trọng cho xã hội, làm gia tăng nghiện ngập, bênh tật, kéo theo các nạn trộm cắp, cướp giật, bạo lực gây mất an toàn xã hội. Tội này xảy ra chủ yếu ở giới trẻ, khi dính vào tệ nạn ma túy có thể làm mất tương lai, cơ hội học tập và làm việc kèm theo nhiều hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
h) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;
n) Tái phạm nguy hiểm;
o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Để xác định một người phạm tội cố ý gây thương tích, cần phải xem xét 4 yếu tố cấu thành tội phạm:
1. Khách thể
- Xâm phạm đến chế độ quản lý độc quyền của Nhà nước đối với các chất ma túy.
- Gián tiếp đe dọa trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe cộng đồng.
2. Mặt khách quan
- Hành vi: cất giữ, quản lý, che giấu, để trong người, trong nhà, phương tiện… chất ma túy mà không được phép.
- Không yêu cầu mục đích: chỉ cần có hành vi cất giữ trái phép là đã phạm tội, bất kể để sử dụng hay không.
- Đối tượng tác động: chất ma túy (heroin, methamphetamine, thuốc phiện, cần sa, cocaine, …).
- Hậu quả: không phải dấu hiệu bắt buộc, chỉ cần hành vi xảy ra là đủ cấu thành.
3. Chủ thể
- Người từ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Trường hợp từ 14 đến dưới 16 tuổi: chưa phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này (vì không thuộc nhóm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý quy định tại Điều 12 BLHS).
4. Mặt chủ quan
- Lỗi: cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ đó là chất ma túy, biết hành vi cất giữ là trái phép nhưng vẫn thực hiện.

Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017) là tội khá phức tạp, dưới đây là những lưu ý quan trọng của tội này:
1. Về hành vi phạm tội
- Chỉ cần có hành vi cất giữ trái phép chất ma túy là đã phạm tội, không cần chứng minh mục đích (dù để sử dụng hay không).
- Hành vi tàng trữ phải mang tính chủ động, cố ý, không phải tình huống bất ngờ, vô tình.
- Tàng trữ khác với mua bán, vận chuyển, sử dụng → cần phân biệt rõ khi định tội.
2. Về chất ma túy
- Đối tượng tác động phải là chất ma túy được liệt kê trong Danh mục do Nhà nước ban hành (heroin, cần sa, methamphetamine, thuốc phiện, cocaine,…).
- Nếu cất giữ chất không thuộc danh mục thì không cấu thành tội phạm này.
3. Về chủ thể
- Người từ 16 tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
- Người từ 14 đến dưới 16 tuổi: không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ ma túy, vì tội này không thuộc nhóm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng mà BLHS quy định cho lứa tuổi này.
4. Về khối lượng, mức hình phạt
- Mức án phụ thuộc vào loại ma túy và số lượng cất giữ (càng lớn, hình phạt càng nặng, có thể tới tù chung thân).
- Ngoài hình phạt tù, có thể bị phạt tiền, tịch thu tài sản, quản chế.
5. Về phân biệt với các tội phạm ma túy khác
- Tàng trữ: chỉ cất giữ, che giấu, để cho bản thân/ người khác → không nhằm vận chuyển hay mua bán.
- Vận chuyển: di chuyển ma túy từ nơi này đến nơi khác.
- Mua bán: có yếu tố trao đổi, giao dịch.
- Sử dụng: trực tiếp tiêu thụ vào cơ thể.
Để bào chữa cho bị cáo trong vụ án tàng trữ trái phép chất ma túy, luật sư thường dựa vào các cơ sở pháp lý sau đây:
1. Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017
- Điều 249: Quy định cụ thể về tội tàng trữ trái phép chất ma túy, các khung hình phạt phụ thuộc vào loại và khối lượng ma túy.
- Điều 8: Khái niệm tội phạm – nếu hành vi gây nguy hiểm không đáng kể thì có thể xem xét loại trừ trách nhiệm hình sự.
- Điều 51: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tự nguyện khắc phục hậu quả, người phạm tội là người nghiện, hoàn cảnh gia đình khó khăn,…).
- Điều 54: Cho phép quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung nếu có nhiều tình tiết giảm nhẹ đặc biệt.
- Điều 91, 101: Quy định chính sách xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội (hạn chế áp dụng tù giam, ưu tiên biện pháp giáo dục).
2. Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015
- Điều 13, 15: Nguyên tắc suy đoán vô tội, xác định sự thật của vụ án → chỉ kết tội khi có đủ chứng cứ.
- Điều 72: Quyền của người bào chữa.
- Điều 98, 108: Quy định về chứng cứ – nếu chứng cứ buộc tội chưa rõ ràng, thu thập trái luật thì không được dùng để kết tội.
3. Luật Phòng, chống ma túy 2021
- Xác định rõ thế nào là chất ma túy và danh mục chất ma túy (để phân biệt với các chất khác).
- Trường hợp người phạm tội là người nghiện, có thể xin áp dụng chính sách xử lý kết hợp biện pháp cai nghiện bắt buộc.
4. Các văn bản hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về các tội ma túy (trong đó có tàng trữ).
- Các công văn giải đáp nghiệp vụ (ví dụ hướng dẫn cách xác định khối lượng ma túy để truy cứu trách nhiệm hình sự).
5. Chiến lược bào chữa thường gặp
- Chứng minh hành vi không đủ yếu tố cấu thành tội phạm (ví dụ: không phải là ma túy, số lượng dưới định lượng truy cứu, không có hành vi cất giữ chủ động mà chỉ bị “gài”).
- Chứng minh người phạm tội là người nghiện → xin giảm nhẹ, áp dụng biện pháp cai nghiện thay vì xử phạt nặng.
- Vận dụng các tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự.
- Kiến nghị áp dụng Điều 54 Bộ luật Hình sự để xử dưới mức thấp nhất của khung.
Căn cứ Điều 268, 269, 270, 271 Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), Điều 134 Bộ Luật Hình sự năm 2015; Điều 9 Bộ Luật Hình sự năm 2015, khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2025 thì thẩm quyền xét xử sơ thẩm tội tàng trữ trái phép chất ma túy được xác định như sau:
1. Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đến 20 năm tù.
=> Như vậy, các trường hợp thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 thì thẩm quyền xét xử sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân khu vực.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm những vụ án:
- Vụ án hình sự về các tội phạm không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực;
- Vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm; vụ án mà khi xử lý có ảnh hưởng đến chính trị, đổi ngoại; vụ ăn mà người phạm tội là cán bộ lãnh đạo chủ chốt từ cấp tỉnh trở lên, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc thiểu số.
=> Như vậy, các trường hợp thuộc khoản 4 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 hoặc các vụ án thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 nhưng có nhiều tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm; vụ án mà khi xử lý có ảnh hưởng đến chính trị, đổi ngoại; vụ ăn mà người phạm tội là cán bộ lãnh đạo chủ chốt từ cấp tỉnh trở lên, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc thiểu số thì thẩm quyền xét xử sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
3. Thẩm quyền theo lãnh thổ
Ngoài việc phân cấp thẩm quyền theo loại tội phạm và tính chất vụ án, thẩm quyền xét xử sơ thẩm còn được xác định theo lãnh thổ:
- Tòa án nơi tội phạm được thực hiện có thẩm quyền xét xử.
- Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được nơi thực hiện tội phạm thì Tòa án nơi kết thúc việc điều tra có thẩm quyền xét xử.
- Nếu bị cáo phạm nhiều tội, trong đó có tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp trên, thì Tòa án cấp trên sẽ xét xử toàn bộ vụ án.
Việc xác định đúng thẩm quyền xét xử sơ thẩm là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp của quá trình tố tụng và bản án hình sự. Trường hợp phúc thẩm thì tòa phúc thẩm là tòa án cấp trên của tòa án sơ thẩm. Thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định tại Bộ Luật Tố tụng Hình sư 2015.

Quá trình xét xử được bắt từ khi Viện kiểm sát chuyển hồ sơ và bản cáo trạng sang tòa án, đến khi bản án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy có hiệu lực pháp luật và thi hành án.
1. Chuẩn bị xét xử vụ án tàng trữ trái phép chất ma túy
1.1 Tiếp nhận hồ sơ và phân công Thẩm phán (Điều 276 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015):
- Tòa án nhận hồ sơ vụ án từ Viện kiểm sát.
- Chánh án Tòa án hoặc Phó Chánh án được ủy quyền phân công Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.
1.2 Thẩm phán chủ tọa nghiên cứu hồ sơ (Điều 277 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015):
- Thẩm phán được phân công sẽ nghiên cứu toàn bộ hồ sơ vụ án, các chứng cứ, tài liệu do cơ quan điều tra thu thập và Viện kiểm sát truy tố.
- Đánh giá tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ.
1.3 Ra quyết định (trong thời hạn luật định, thường là 30 - 60 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án tùy loại tội phạm - Điều 277 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015):
- Quyết định đưa vụ án ra xét xử: Nếu hồ sơ đầy đủ, rõ ràng và có đủ căn cứ để xét xử. Quyết định này sẽ ghi rõ thời gian, địa điểm mở phiên tòa, thành phần Hội đồng xét xử (HĐXX), những người được triệu tập.
- Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung: Nếu xét thấy việc điều tra chưa đầy đủ, có vấn đề cần làm rõ thêm mà không thể bổ sung tại phiên tòa.
- Quyết định tạm đình chỉ vụ án: Trong các trường hợp quy định (ví dụ: bị cáo bỏ trốn, mắc bệnh tâm thần, cần chờ kết quả giám định...).
- Quyết định đình chỉ vụ án: Nếu có căn cứ miễn trách nhiệm hình sự, hành vi không cấu thành tội phạm, đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị hại rút yêu cầu khởi tố đối với tội phạm chỉ khởi tố theo yêu cầu của bị hại...
1.4 Chuẩn bị phiên tòa (Điều 280 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015):
- Triệu tập người tham gia tố tụng: Gửi giấy triệu tập đến bị cáo, bị hại, người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và những người khác cần thiết.
- Phân công Kiểm sát viên, Thư ký phiên tòa.
- Chuẩn bị cơ sở vật chất cho phiên tòa.
2. Trình tự phiên tòa tội tàng trữ trái phép chất ma túy?
Trình tự phiên tòa sơ thẩm hình sự là một quy trình chặt chẽ được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam, nhằm đảm bảo việc xét xử công khai, công bằng, đúng pháp luật. Một phiên tòa sơ thẩm thường diễn ra theo các bước chính sau đây:
2.1 Chuẩn bị khai mạc phiên tòa
- Kiểm tra sự có mặt của những người được triệu tập: Thư ký phiên tòa kiểm tra sự có mặt của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và những người tham gia tố tụng khác được Tòa án triệu tập.
- Ổn định trật tự phòng xử án: Thư ký phiên tòa phổ biến nội quy phiên tòa, yêu cầu mọi người đứng dậy khi Hội đồng xét xử (HĐXX) vào phòng xử án.
2.2 Khai mạc phiên tòa sơ thẩm
- Chủ tọa phiên tòa tuyên bố khai mạc phiên tòa: Chủ tọa (Thẩm phán) tuyên bố khai mạc phiên tòa, đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
- Kiểm tra căn cước bị cáo: Chủ tọa hỏi về họ tên, ngày sinh, nơi sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú, tiền án, tiền sự của bị cáo để đảm bảo đúng người đúng tội.
- Giải thích quyền và nghĩa vụ: Chủ tọa giải thích quyền và nghĩa vụ cho bị cáo, bị hại, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác.
- Hỏi về việc từ chối người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng: Chủ tọa hỏi các đương sự có yêu cầu thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người phiên dịch hay không. Nếu có yêu cầu, HĐXX sẽ hội ý và quyết định.
2.3 Xét hỏi tại phiên tòa
Đây là giai đoạn trung tâm và quan trọng nhất của phiên tòa.
- Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng: Kiểm sát viên đọc toàn văn bản cáo trạng do Viện kiểm sát ban hành, trình bày nội dung vụ án, các tội danh và điều luật mà Viện kiểm sát truy tố bị cáo.
- Xét hỏi bị cáo:
+ Chủ tọa phiên tòa hỏi bị cáo về những vấn đề liên quan đến vụ án.
+ Sau đó, Kiểm sát viên, người bào chữa, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người tham gia tố tụng khác có quyền hỏi bị cáo.
- Xét hỏi bị hại, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chủ tọa hỏi, sau đó đến Kiểm sát viên, người bào chữa và các bên khác hỏi.
- Xét hỏi người làm chứng: Chủ tọa hỏi, sau đó đến Kiểm sát viên, người bào chữa và các bên khác hỏi. Người làm chứng phải cam đoan nói sự thật.
- Công bố tài liệu, vật chứng: HĐXX có thể công bố các tài liệu, biên bản ghi lời khai, kết luận giám định, biên bản khám nghiệm hiện trường, thu giữ vật chứng... để làm rõ các tình tiết vụ án.
- Xem xét vật chứng, khám nghiệm tại chỗ (nếu cần): HĐXX có thể trực tiếp xem xét vật chứng hoặc quyết định khám nghiệm tại chỗ nếu thấy cần thiết để làm rõ vụ án.
2.4 Tranh luận tại phiên tòa
Sau khi kết thúc phần xét hỏi, phiên tòa chuyển sang giai đoạn tranh luận.
- Kiểm sát viên trình bày lời luận tội: Kiểm sát viên căn cứ vào kết quả xét hỏi, các chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa để phân tích, đánh giá hành vi phạm tội của bị cáo, đề nghị tội danh, điều luật áp dụng và mức hình phạt đối với bị cáo.
- Người bào chữa trình bày lời bào chữa: Luật sư bào chữa hoặc bị cáo tự bào chữa trình bày các lập luận, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, làm sáng tỏ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hoặc chứng minh bị cáo không phạm tội, phạm tội khác nhẹ hơn.
- Bị hại, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phát biểu ý kiến: Họ trình bày quan điểm, yêu cầu bồi thường thiệt hại, các đề nghị khác liên quan đến vụ án.
- Đối đáp, tranh luận: Kiểm sát viên, người bào chữa, bị hại, đương sự có quyền tranh luận, đối đáp lại các ý kiến của nhau để làm rõ hơn các vấn đề liên quan đến vụ án. Chủ tọa phiên tòa điều hành phần tranh luận, không được hạn chế thời gian tranh luận của các bên.
- Bị cáo nói lời sau cùng: Sau khi tranh luận kết thúc, Chủ tọa phiên tòa cho phép bị cáo nói lời sau cùng. Lời nói sau cùng của bị cáo rất quan trọng, thể hiện thái độ, nhận thức của bị cáo về hành vi phạm tội của mình.
2.5 Nghị án phiên tòa sơ thẩm
- Hội đồng xét xử vào phòng nghị án: Sau khi bị cáo nói lời sau cùng, HĐXX sẽ vào phòng riêng để nghị án.
- Thảo luận, phân tích, đánh giá chứng cứ: Các thành viên HĐXX cùng nhau thảo luận, phân tích toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, lời khai của các bên, các luận cứ đã tranh luận.
- Quyết định bản án: HĐXX sẽ biểu quyết theo đa số về các vấn đề:
+ Bị cáo có tội hay không có tội?
+ Nếu có tội, phạm tội theo điều, khoản nào của Bộ luật Hình sự?
+ Áp dụng hình phạt nào, mức hình phạt bao nhiêu?
+ Về trách nhiệm dân sự (bồi thường thiệt hại), xử lý vật chứng, án phí...
+ Các biện pháp tư pháp khác (nếu có).
- Ghi bản án: Thư ký phiên tòa ghi lại toàn bộ quá trình nghị án và bản án.
2.6 Tuyên án bản án sơ thẩm
- Hội đồng xét xử trở lại phòng xử án: Chủ tọa phiên tòa đọc toàn văn bản án đã được nghị quyết.
- Giải thích quyền kháng cáo, kháng nghị: Chủ tọa giải thích cho bị cáo, bị hại và những người tham gia tố tụng khác về quyền kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm trong thời hạn luật định (thường là 15 ngày đối với bản án, 7 ngày đối với quyết định kể từ ngày tuyên án).
3. Kháng cáo/ kháng nghị bản án sơ thẩm tội tàng trữ trái phép chất ma túy
- Khi bản án được tuyên tại phiên tòa sơ thẩm, bản án chưa có hiệu lực ngay mà phải hết thời gian kháng cáo, kháng nghị bản án mới có hiệu lực và được thi hành.
- Kháng cáo là người tham gia tố tụng (bị cáo, bị hại, người liên quan...) không đồng ý với toàn bộ bản án hoặc môt phần của bản án có quyền kháng cáo. Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Khi có kháng cáo thì bản án sẽ được xem xét lại theo trình tự xét xử phúc thẩm tại tòa án cấp trên đã xét xử sơ thẩm.
- Kháng nghị là việc Viện kiểm sát giữa quyền công tố tại tòa án ra Quyết định kháng nghị, thời hạn kháng nghị là 30 ngày kể từ ngày tuyên án. Quyết định kháng nghị được gửi đến tòa án ra bản án sơ thẩm và tòa án cấp phúc thẩm. Kháng nghị có thể kháng nghị một phần hoặc kháng nghị toàn bộ bản án.
- Kháng cáo/kháng nghị phải làm rõ nội dung kháng cáo/kháng nghị, vấn đề gì, nội dung gì, điều gì chưa đồng ý. Và tòa án phúc thẩm chỉ xem xét trong phạm vi kháng cáo, kháng nghị chứ không phải xem xét toàn bộ. Ví dụ bạn đồng ý với số năm tù bị tuyên án, nhưng không đồng ý với mức bồi thường thiệt hại thì chỉ kháng cáo về mức bồi thường thiệt hại mà thôi. Nhưng thông thường kháng cáo thường là toàn bộ bản án.
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, các điều 72, 84 quy định về người bào chữa và quyền, nghĩa vụ của họ.
- Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249).
2. Vai trò của luật sư bào chữa
- Tham gia ngay từ giai đoạn khởi tố, điều tra để bảo đảm quyền con người, tránh oan sai, ép cung, bức cung.
- Giải thích quyền và nghĩa vụ cho bị can, bị cáo trong suốt quá trình tố tụng.
- Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu để chứng minh sự vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
- Tranh luận tại phiên tòa, phản bác luận điểm của Viện kiểm sát, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng mức hình phạt phù hợp, có thể xin giảm nhẹ hình phạt hoặc chuyển khung hình phạt.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp khác của bị cáo (chế độ thăm nuôi, bảo đảm về sức khỏe, khám chữa bệnh, điều kiện giam giữ…).
3. Ý nghĩa
- Đảm bảo nguyên tắc suy đoán vô tội và quyền được bào chữa theo Hiến pháp.
- Tạo sự cân bằng giữa cơ quan buộc tội và người bị buộc tội.
- Góp phần bảo đảm việc xét xử khách quan, công bằng.

Trong một vụ việc tàng trữ trái phép chất ma túy có rất nhiều người có liên quan đến vụ án này, vậy ai thì cần đến luật sư.
1. Người bị buộc tội (Bị can, Bị cáo):
Đây là đối tượng quan trọng nhất cần có luật sư. Từ giai đoạn bị tạm giữ, khởi tố, điều tra, truy tố đến xét xử, luật sư sẽ:
- Tư vấn về các quyền và nghĩa vụ của họ, phân tích chứng cứ, đưa ra lập luận bào chữa, tham gia các buổi hỏi cung, đối chất, nhận dạng.
- Đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ có lợi.
- Phân tích giúp họ hiểu rõ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Đại diện nộp đơn yêu cầu, khiếu nại. Đặc biệt quan trọng khi người bị buộc tội bị tạm giữ, tạm giam vì họ không có khả năng tự bảo vệ mình trong môi trường bị hạn chế về quyền.
2. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt:
Ngay từ khi bị giữ trong trường hợp khẩn cấp hoặc bị bắt, quyền được bào chữa đã phát sinh. Luật sư có thể ngay lập tức tiếp cận, tư vấn pháp lý ban đầu để đảm bảo các quyền của người bị giữ/bị bắt không bị xâm phạm.
3. Người chưa thành niên bị buộc tội:
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam, việc có người bào chữa là bắt buộc đối với người bị buộc tội dưới 18 tuổi. Nếu họ hoặc người đại diện không mời luật sư, cơ quan tiến hành tố tụng phải chỉ định luật sư cho họ. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người chưa thành niên, vì họ chưa phát triển đầy đủ về nhận thức và tâm lý.
4. Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần:
Việc có người bào chữa cũng là bắt buộc đối với người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần mà không thể tự bào chữa. Luật sư sẽ giúp họ hiểu và bảo vệ quyền lợi của mình.
5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Ví dụ: người thân của người bị buộc tội muốn tìm hiểu thông tin, bảo vệ tài sản liên quan đến vụ án; hoặc một cá nhân/tổ chức có tài sản bị chiếm đoạt trong vụ án nhưng không phải là bị hại trực tiếp.
6. Người làm chứng:
Mặc dù không phải là đối tượng bị buộc tội, nhưng người làm chứng đôi khi cũng cần luật sư để đảm bảo quyền lợi của mình, đặc biệt khi lời khai của họ có thể ảnh hưởng lớn đến vụ án hoặc khi họ cảm thấy bị đe dọa.
8. Bất kỳ ai khác:
Nếu bạn muốn có luật sư đồng hành, hoặc chỉ đơn giản là hỏi, học tập, trao đổi những thứ, điều mà bạn quan tâm. Mặc dù chưa có sự kiện pháp lý nào nhưng bạn có thể mời sẵn (Luật sư riêng) đến khi gặp vấn đề gì sẽ luôn có luật sư tin tương để đồng hành với bạn.
Phạm vi dịch vụ của một luật sư chuyên về luật hình sự rất rộng, bao gồm tư việc tư vấn, cảnh bảo, chủ động thực hiện các công việc, nghiệp vụ chuyên môn, đến tham gia phiên tòa. Phạm vi các vụ án khác nhau sẽ khác nhau bởi thời điểm mà khách hàng (thân chủ) mời luật sư đã ở giai đoạn nào của quá trình tố tụng rồi. Cụ thể phạm vi dịch vụ theo giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn trước khi khởi tố/điều tra (Giai đoạn tiền tố tụng)
- Tư vấn pháp luật ban đầu: Tư vấn cho cá nhân về các quy định của pháp luật hình sự khi có dấu hiệu liên quan đến tội phạm. Đánh giá sơ bộ vụ việc, xác định rủi ro pháp lý. Hướng dẫn cách ứng xử, thu thập và bảo quản chứng cứ liên quan đến hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy(nếu có).
- Đại diện làm việc với cơ quan chức năng: Khi thân chủ nhận được giấy mời, giấy triệu tập của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, luật sư sẽ tư vấn về quyền và nghĩa vụ, đồng thời có thể cùng thân chủ tham gia buổi làm việc (nếu được phép). Giúp thân chủ chuẩn bị lời khai, tài liệu liên quan.
- Soạn thảo đơn từ, tài liệu: Soạn thảo đơn tố giác tội phạm, đơn kiến nghị khởi tố, đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại (đối với bị hại). Soạn thảo đơn xin bảo lãnh, đơn xin thay đổi biện pháp ngăn chặn.
2. Giai đoạn điều tra vụ án
- Tham gia hỏi cung, đối chất, nhận dạng: Luật sư có mặt trong các buổi hỏi cung bị can, lấy lời khai người bị hại, người làm chứng, đối chất, nhận dạng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ, cũng như tính khách quan của quá trình tố tụng. Ghi nhận lại diễn biến buổi làm việc, đảm bảo lời khai được ghi đúng, đủ.
- Thu thập chứng cứ: Yêu cầu cơ quan điều tra thu thập các tài liệu, chứng cứ có lợi cho thân chủ. Tự mình thu thập các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án (ví dụ: lời khai của người làm chứng, tài liệu, vật chứng...) để phục vụ cho việc bào chữa.
- Nghiên cứu hồ sơ vụ án: Tiếp cận hồ sơ vụ án để nắm rõ các chứng cứ buộc tội và gỡ tội, từ đó xây dựng chiến lược bào chữa phù hợp.
- Khiếu nại, kiến nghị các quyết định tố tụng: Nếu có căn cứ cho rằng các quyết định tố tụng của cơ quan điều tra (ví dụ: quyết định khởi tố, bắt, tạm giữ, tạm giam...) là trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền lợi của thân chủ, luật sư sẽ thay mặt thân chủ thực hiện quyền khiếu nại, kiến nghị.
3. Giai đoạn truy tố
- Nghiên cứu hồ sơ vụ án tại Viện kiểm sát: Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ, các chứng cứ mới (nếu có) sau khi kết thúc điều tra.
- Tham gia lấy lời khai, đối chất tại Viện kiểm sát: Tương tự như giai đoạn điều tra, luật sư sẽ tham gia các hoạt động tố tụng tại Viện kiểm sát để bảo vệ quyền lợi của thân chủ.
- Đề xuất, kiến nghị với Viện kiểm sát: Đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can (nếu có căn cứ). Đề nghị trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Trình bày quan điểm bào chữa trước khi Viện kiểm sát ra cáo trạng.
4. Giai đoạn xét xử sơ thẩm
- Nghiên cứu hồ sơ vụ án tại Tòa án: Tiếp tục nghiên cứu toàn bộ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ mới nếu có.
- Tham gia phiên tòa:
+ Trình bày luận cứ bào chữa: Phân tích các chứng cứ, lập luận để chứng minh thân chủ vô tội, hoặc phạm tội ít nghiêm trọng hơn, hoặc có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
+ Đối đáp với Kiểm sát viên: Tranh luận về các vấn đề pháp lý và thực tiễn của vụ án.
+ Bảo vệ quyền lợi của thân chủ: Đảm bảo thân chủ được thực hiện đầy đủ các quyền tại phiên tòa (ví dụ: quyền hỏi, quyền tranh luận, quyền nói lời sau cùng).
5. Giai đoạn sau xét xử sơ thẩm
- Soạn thảo đơn kháng cáo, kháng nghị: Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, luật sư sẽ tư vấn và giúp thân chủ soạn thảo đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp trên xem xét lại. Trong trường hợp đặc biệt, luật sư có thể giúp soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Tiếp tục chuẩn bị, nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, soạn thảo các giấy tờ cần thiết, để tham gia các phiên tòa phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
Nhìn chung, luật sư hình sự đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong quá trình tố tụng hình sự, từ giai đoạn đầu tiên đến khi kết thúc vụ án và thi hành án.

Xác định chi phí cho một vụ án hình sự là rất khó, nó phụ thuộc vào tính chất mức độ của vụ án, giai đoạn bất đầu tham gia của luật sư trong vụ án, và các vấn đề phụ: số lượng bị cáo, tòa án xét xử, kinh nghiệm của luật sư, công ty luật,... Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo giá dịch vụ cụ thể như sau. Xin lưu ý chỉ là tham khảo.
1. Phí bào chữa tại cấp sơ thẩm: Từ 30.000.000 VNĐ đến 90.000.000 VNĐ trở lên/vụ án.
2. Phí bào chữa tại cấp phúc thẩm thẩm: Từ 30.000.000 VNĐ đến 50.000.000 VNĐ trở lên/vụ án.
3. Phí bào chữa tại cấp Giám đốc thẩm: Có thể từ 50.000.000 VNĐ trở lên.
Cơ bản phí dịch vụ là loại phí thỏa thuận giữa khách hàng và luật sự. Cá biệt có những vụ việc phí luật sự lên đến 500.000.000 đồng đến cả tỷ đồng.
Vậy nên có mức phí cụ thể là rất khó, khách hàng có nhu cầu tìm kiếm luật sư tư vấn, luật sư bảo chữa giỏi cho Tội tàng trữ trái phép chất ma túy hoặc với mọi tội danh tại Bộ Luật Hình sự. Vui lòng liên hệ với số điện thoại 0903298555 để được tư vấn và báo phí chi tiết.
Để đánh giá một luật sư bào chữa giỏi, uy tín thì tùy khách hàng mà có những tiêu chí đánh giá khác nhau, hoặc là góc nhìn khác, nhưng cơ bản có thể dựa vào 5 yếu tố sau đây:
1. Kiến thức vững vàng: Được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn cao, thường xuyên học tập và cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về hình sự, tội phạm. Hiểu và nắm rõ các vấn đề về luật nội dung, luật hình thức, các án lệ. Đặc biệt là các án lệ, các vụ án tương tự, các thông lệ trong các vụ án hình sự đặc biệt là các vụ án về ma túy;
2. Kỹ năng nhuần nhuyễn: Có kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo, giải quyết công việc triệt để, luôn đảm bảo thông suốt liên lạc. Kỹ năng lắng nghe hiểu thông suốt nhưng vấn đề mà khách hàng gặp phải. Thành thạo toàn bộ các thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các giai đoạn tố tụng. Thành thạo soạn thảo các loại hồ sơ, đơn, kiến nghị theo các giai đoạn tố tụng.
3. Đạo đức chuẩn mực: Luôn tận tâm, nhiệt tình, trách nhiệm với công việc, với vụ việc đã nhận, giữ lời hứa, sát sao với công việc, lắng nghe, hiểu khách hàng... không phân biệt đối xử, hay có thái độ không đúng mực với khách hàng. Tuân thủ Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
4. Thực tiễn dầy dạn: Đã thực hiện nhiều vụ việc tương tự hoặc có nhiều năm làm nghề trong lĩnh vực pháp luật hình sự, xử lý nhiều vụ việc phức tạp trong lĩnh vực hình sự và có được kết quả thành công cao. Nói cách khác là công ty luật thì hoạt động nhiều năm, luật sư có thâm niên trong nghề.
5. Kết quả được kiểm nghiệm: Trong một vụ án hình sự đôi khi luật sư rất giỏi, ra tòa nói rất hay, gia đình bị cáo, hay những người chứng kiến nghe rất thích. Tuy nhiên, kết quả tòa vẫn giữ nguyên đề nghị từ Viện kiểm sát thì thực sự lại làm bị cáo và gia đình thất vọng. Cho dù giỏi đến đâu thì kết quả phải là số năm (tháng, ngày) được giảm, hay là vô tội hoặc số tiền bồi thường giảm... Việc này cũng rất khó và còn phụ thuộc và nhiều yếu tố nhưng luật sư cần khai thác và sử dụng hết trí tuệ, tâm huyết cho vụ án của mình và khách hàng.
Khi nào bạn cần đến một Tư vấn luật hình sự uy tín, hay nghĩ và tìm đến enterlaw.vn.
1. Lộ bí mật thông tin: Trong mọi hoàn cảnh Luật sư phải tuân thủ thỏa thuận với khách hàng không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào mà không được khách hàng đồng ý. Nó càng đặc biệt hơn khi nó rất nhạy cảm và liên quan đến các mối quan hệ tình cảm, uy tín danh dự của khách hàng, những thông tin có thể ảnh hưởng đến khách hàng và người thân của khách hàng.
2. Gián đoạn liên lạc: Chúng tôi từng cho một luật sư nghỉ việc (ngừng hợp tác) khi thường xuyên lên mạng giao giảng đạo đức mà mỗi khi khách hàng gọi là kêu "em bận, em gọi lại ngay" và luôn quên không gọi lại. Điều này đơn giản nhưng gây ra rất nhiều ức chế và phẫn nộ từ khách hàng. Không đảm bảo được dịch vụ thông suốt, thường xuyên trong khi khách hàng đang cần mình nhất.
3. Tự ý quyết định: Có khá nhiều luật sư thấy hợp lý, đúng luật là tự ý quyết định mà không trao đổi ý kiến, quan điểm đó với khách hàng dẫn đến nhiều khách hàng không hài lòng. Nói thẳng thắn thì "luật sư là người tư vấn" còn cơ bản các quyết định là từ "khách hàng", nên hiểu rõ vai trò của mình.
4. Trái với đạo đức nghề nghiệp: Ở Việt Nam, nghề luật sư được coi là "nghề cao quý" vậy nên ngoài việc tuân thủ đạo đức xã hội thông thường thì Luật sư đều phải tuân thủ Bộ quy tắc ứng xử và Đạo đức hành nghề luật sư: không được hứa kết quả, không được quan hệ nam nữ bất chính với khách hàng, hay đưa ra, tạo ra các thông tin sai, bất lợi với khách hàng để trục lợi, vòi thêm tiền phí...
5. Trái với các quy định của pháp luật: Luật sư người hiểu luật luôn phải sống, làm việc với tinh thần thượng tôn pháp luật. Qua đó định hướng cho khách hàng những điều đúng đắn. Không được xúi giục khách hàng cung cấp bằng chứng, hồ sơ, lời khai giải, không đúng với sự thật khách quan,... Đặc biệt là không được "chạy án, mô giới chạy án" hay bất kỳ hành vi nào khác để trục lợi...
Trong một số trường hợp nhất định chúng tôi có thể tư vấn miễn phí cho khách hàng những vấn đề về luật hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự 2015.
1. Khách hàng gọi đến hotline: Khách hàng có nhu cầu có thể gọi điện đến chúng tôi và chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề về luật hình sự và những vấn đề mà khách hàng đang quan tâm, đang vướng mắc.
2. Theo Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam
Trong những trường hợp sau đây, nếu bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ không mời người bào chữa, thì cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án phải chỉ định người bào chữa cho họ:
- Bị can, bị cáo là người chưa thành niên: Đây là trường hợp bắt buộc và phổ biến nhất. Người dưới 18 tuổi khi bị buộc tội luôn được đảm bảo có luật sư bào chữa để bảo vệ quyền lợi của mình, do họ chưa phát triển đầy đủ về nhận thức và tâm lý.
- Bị can, bị cáo có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần: Những người không có khả năng tự bào chữa do bị khiếm khuyết về thể chất (ví dụ: câm, điếc, mù) hoặc mắc bệnh tâm thần, bệnh hiểm nghèo khác sẽ được chỉ định luật sư.
- Bị can, bị cáo bị truy tố về tội mà khung hình phạt cao nhất là tử hình: Đối với những tội danh đặc biệt nghiêm trọng, có khung hình phạt cao nhất là tử hình, quyền được bào chữa là tối quan trọng. Nếu bị can, bị cáo không tự mời luật sư, cơ quan tố tụng sẽ chỉ định luật sư.
3. Các trường hợp được trợ giúp pháp lý miễn phí
Ngoài các trường hợp bắt buộc chỉ định luật sư, pháp luật Việt Nam còn quy định các đối tượng được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo Luật Trợ giúp pháp lý. Dịch vụ này có thể bao gồm cả việc cử luật sư tham gia bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi trong các vụ án hình sự. Các đối tượng này bao gồm:
- Người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; hộ cận nghèo; người khuyết tật; người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân của mua bán người; người nhiễm chất độc da cam.
- Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) cô đơn, không nơi nương tựa; trẻ em (người dưới 16 tuổi); người bị buộc tội là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
- Người bị buộc tội là người có khó khăn về tài chính nhưng chưa đến mức hộ cận nghèo. Các đối tượng khác có khó khăn về tài chính theo quy định của pháp luật.
Nếu thuộc một trong các trường hợp trên, người dân có thể liên hệ với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tại địa phương để được hướng dẫn và cử luật sư miễn phí.
Khách hàng hay băn khoăn về việc luật sư bào chữa xét xử sơ thẩm có thực hiện ở tỉnh xa hay không, hay chỉ thực hiện ở nơi mà công ty luật có trụ sở chính. Enterlaw.vn thực hiện trên toàn quốc, vì hiện việc làm việc và đi lại cũng rất thuận tiện.
1. Miền Bắc: Luật sư bào chữa Tội tàng trữ trái phép chất ma túy tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Phú Thọ, Lào Cai, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Cao Bằng, Thái Nguyên, Hưng Yên, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, (18).
2. Miền Nam: Luật sư bào chữa Tội tàng trữ trái phép chất ma túy tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Kiên Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long (8).
3. Miền Trung: Luật sư bào chữa Tội tàng trữ trái phép chất ma túy tại Đà Nẵng, Quảng Trị, Lâm Đồng, Đắc Lắk, Gia Lai, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Thành Phố Huế (8).
1. Tàng trữ để sử dụng và tàng trữ để mua bán khác nhau thế nào?
- Tàng trữ: chỉ cất giữ cho bản thân dùng.
- Mua bán: có thêm mục đích kinh doanh, trao đổi → tội danh nặng hơn (mua bán ma túy).
2. Số lượng ma túy tàng trữ bao nhiêu thì bị truy cứu hình sự?
Cái này còn tuỳ vào từng loại loại ma túy (Điều 249 Bộ luật hình sự), ví dụ:
- Heroin, Cocaine, Methamphetamine…: từ 0,1g trở lên đã bị truy cứu
- Cần sa: từ 1g nhựa cần sa hoặc 5g lá, hoa, quả tươi trở lên.
3. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy có cần chứng minh mục đích không?
Tội tàng trữ trái phép chất ma túy không cần mục đích, chỉ cần có hành vi cất giữ trái phép là đủ yếu tố.
4. Nếu chỉ giữ hộ người khác thì có phạm tội không?
Trường hợp trên vẫn bị coi là tàng trữ vì đang thực hiện hành vi quản lý chất ma túy.
5. Luật sư có thể bào chữa theo hướng nào?
Luật sư trong vụ án tàng trữ trái phép chất ma túy có thể bào chữa theo hướng giảm nhẹ trách nhiệm như chứng minh bị cáo là người nghiện, số lượng nhỏ, nhân thân tốt, không mục đích mua bán.
Khách hàng có nhu cầu tìm hiểu, nhận tư vấn Tư vấn luật hình sự, với đủ các loại tội danh khác nhau, trong đủ các giai đoạn tố tụng tại các cơ quan tiến hành tố tụng xin vui lòng liên hệ với Enterlaw.vn để được tư vấn, báo phí dịch vụ và thực hiện dịch vụ một cách nhanh chóng, chính xác, bảo mật.
Trân trọng cảm ơn.
==================================================================================================================
Enterlaw.vn - Hiểu luật, hiểu bạn!
Bào chữa người bị khởi tố | Bào chữa bị can bị truy tố | Bào chữa bị cáo tại tòa sơ thẩm | Bào chữa bị cáo tại tòa phúc thẩm | Bào chữa bị cáo tại tòa Giám đốc thẩm | Bào chữa bị cáo tại tòa Tái thẩm | Bảo lãnh tại ngoại | Bào chữa án treo khi có điều kiện | Luật sư hình sự.
