CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Vi phạm luật doanh nghiệp 2020 sẽ bị xử lý như thế nào?

Thứ Bảy, 20/12/2025
Enterlaw.vn

Luật Doanh nghiệp 2020 không chỉ đặt ra quy tắc về tổ chức, vận hành doanh nghiệp mà còn quy định rõ trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm. Các trách nhiệm này bao gồm: trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, và trách nhiệm nội bộ của người quản lý.

Thực tế cho thấy đa số rủi ro doanh nghiệp gặp phải không phải do cố tình vi phạm mà do hiểu sai quy định, không cập nhật thông tin pháp lý, hoặc vận hành doanh nghiệp theo thói quen.

Vì vậy, việc nhận diện các hành vi vi phạm và trách nhiệm có thể phát sinh là điều cần thiết để doanh nghiệp:

  • Phòng ngừa rủi ro;

  • Thiết lập hệ thống tuân thủ;

  • Bảo vệ người quản lý khỏi trách nhiệm cá nhân;

  • Tránh bị xử phạt hoặc tranh chấp không đáng có.

1. Các hành vi vi phạm phổ biến theo Luật Doanh nghiệp 2020

1.1 Không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đúng hạn

Các thay đổi như: người đại diện pháp luật, thành viên góp vốn, vốn điều lệ, địa chỉ trụ sở… phải được đăng ký trong thời hạn luật định. Nếu chậm, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 3–50 triệu đồng tùy nội dung vi phạm.

Trường hợp doanh nghiệp cần hỗ trợ trọn gói các thủ tục thay đổi, có thể sử dụng dịch vụ pháp lý tại Enterlaw.vn: 👉 https://enterlaw.vn/dich-vu-dang-ky-kinh-doanh-dkkd-tron-goi-gia-tot

1.2 Không góp vốn đúng hạn hoặc không góp đủ vốn

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông chỉ có 90 ngày để góp đủ vốn. Nếu không góp đủ:

  • Phần vốn chưa góp bị coi là nợ;

  • Người quản lý có thể chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh;

  • Doanh nghiệp phải điều chỉnh vốn điều lệ;

  • Có thể bị xử phạt từ 10–20 triệu đồng.

1.3 Sử dụng vốn doanh nghiệp sai mục đích

Vi phạm về sử dụng vốn sai mục đích không hề hiếm gặp. Có tiền trong tài khoản là tiêu mà đôi khi lại không quan tâm đến các quy định của pháp luật, một số trường hợp vi phạm thường gặp gồm: 

  • Người quản lý dùng tài sản công ty cho mục đích cá nhân;

  • Rút tài sản doanh nghiệp không thông qua thủ tục hợp lệ;

  • Sử dụng tiền, tài sản của doanh nghiệp để bảo lãnh trái phép.

Vi phạm này có thể dẫn đến những hậu quả nghiệm trọng, nhiều thắc mắc, hoài nghi của những người quản lý, góp vốn và đội ngũ tại doanh nghiệp của chính bạn, ngoài ra trách nhiệm có thể gặp gồm:

  • Trách nhiệm dân sự (hoàn trả tài sản): sử dụng sai mục đích thì hoàn trả lại là điều đương nhiên và dễ hiểu.

  • Trách nhiệm hành chính;

  • Trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại nghiêm trọng.

1.4 Không lập và lưu trữ hồ sơ doanh nghiệp theo quy định

Doanh nghiệp phải lưu trữ các tài liệu sau:

  • Điều lệ;

  • Sổ đăng ký thành viên/cổ đông;

  • Biên bản họp;

  • Quyết định của công ty;

  • Hợp đồng lớn;

  • Hồ sơ tài chính.

Nếu không lưu trữ đúng quy định, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi:

  • Xảy ra tranh chấp nội bộ;

  • Bị kiểm tra, thanh tra;

  • Xử phạt từ 5–10 triệu đồng.

1.5 Không công bố thông tin theo yêu cầu pháp luật

Một số doanh nghiệp (công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước…) có nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ. Vi phạm nghĩa vụ này có thể bị phạt từ:

  • 10–15 triệu đồng đối với công bố thông tin không đầy đủ;

  • 20–30 triệu đồng đối với việc không công bố thông tin.

2. Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp khi vi phạm

2.1 Trách nhiệm hành chính

Đây là hình thức xử phạt phổ biến nhất đối với các vi phạm hành chính về đăng ký doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp. Mức phạt tùy thuộc vào hành vi, mức độ nặng nhẹ, hậu quả gây ra và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định. Các hình thức phạt gồm:

  • Phạt tiền;

  • Buộc khôi phục tình trạng ban đầu;

  • Buộc nộp lại lợi ích bất hợp pháp.

2.2 Trách nhiệm dân sự

Doanh nghiệp phải bồi thường thiệt hại nếu hành vi vi phạm gây ra tổn thất cho: đối tác; cổ đông; thành viên; người lao động. Các trường hợp dẫn đến trách nhiệm dân sự:

  • Giao dịch vô hiệu do vi phạm điều lệ;

  • Thiệt hại do quản lý sai thẩm quyền;

  • Gây tổn thất do thay đổi cấu trúc công ty trái luật.

2.3 Trách nhiệm hình sự

Một số vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự, ví dụ:

  • Lừa đảo chiếm đoạt tài sản;

  • Lập hồ sơ khống để huy động vốn;

  • Thao túng tài sản doanh nghiệp;

  • Lợi dụng chức vụ trong công ty gây thiệt hại nghiêm trọng.

Trách nhiệm hình sự áp dụng cho: cá nhân vi phạm; pháp nhân thương mại (tùy hành vi). Tùy theo thiệt hại, mức độ vi phạm mà hành vi có thể được xử lý ở mức độ khác nhau.

3. Trách nhiệm pháp lý của người quản lý doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2020 mở rộng trách nhiệm cá nhân của người quản lý, bao gồm:

  • Chủ tịch HĐQT;

  • Giám đốc/Tổng giám đốc;

  • Thành viên HĐTV;

  • Kiểm soát viên.

Trách nhiệm cá nhân phát sinh trong các trường hợp:

  • Vi phạm nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng;

  • Lạm quyền, vượt quyền;

  • Sử dụng thông tin nội bộ trái phép;

  • Không thực hiện đúng điều lệ công ty;

  • Che giấu hoặc cung cấp thông tin sai lệch.

Hậu quả pháp lý:

  • Bồi thường thiệt hại;

  • Bị miễn nhiệm;

  • Bị xử phạt hành chính;

  • Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Trách nhiệm pháp lý liên quan đến đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm:

  • Về mọi nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp trong phạm vi đại diện;

  • Về các giao dịch do mình ký kết;

  • Về thiệt hại phát sinh từ quyết định sai thẩm quyền.

Một số rủi ro điển hình:

  • Ký hợp đồng không đúng thẩm quyền → giao dịch vô hiệu;

  • Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai → phạt hành chính;

  • Che giấu tình trạng tài chính của doanh nghiệp → trách nhiệm hình sự.

5. Trách nhiệm pháp lý đối với thành viên/cổ đông

Thành viên/cổ đông bị giới hạn trách nhiệm ở phạm vi phần vốn góp/cổ phần. Tuy nhiên, trong một số trường hợp vẫn phải chịu trách nhiệm vô hạn, ví dụ:

  • Cố ý ghi khống vốn điều lệ;

  • Rút vốn trái phép;

  • Lạm dụng tư cách pháp nhân để trốn tránh nghĩa vụ.

6. Làm thế nào để doanh nghiệp phòng tránh trách nhiệm pháp lý?

Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống tuân thủ pháp lý:

6.1 Kiểm tra định kỳ hoạt động và hồ sơ pháp lý

Bao gồm: thay đổi đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ nhân sự quản lý, vốn điều lệ…

6.2 Xây dựng điều lệ rõ ràng, chi tiết

Điều lệ tốt giúp doanh nghiệp hạn chế tranh chấp nội bộ và có căn cứ xử lý khi có vi phạm.

6.3 Phân định rõ trách nhiệm người quản lý

Có thể quy định bằng hợp đồng quản lý hoặc quyết định bổ nhiệm.

6.4 Thường xuyên tham vấn luật sư

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam bỏ qua bước này và chỉ tìm đến luật sư khi đã xảy ra tranh chấp.

Bạn có thể sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý của Enterlaw.vn để được hỗ trợ đầy đủ, toàn diện:
👉 https://enterlaw.vn/tu-van-luat-doanh-nghiep

Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm Luật Doanh nghiệp 2020 là vấn đề không thể xem nhẹ. Một lỗi nhỏ trong thủ tục hành chính, một hành vi vượt thẩm quyền của người quản lý, hoặc một quy định nội bộ thiếu chặt chẽ đều có thể dẫn đến:

  • Thiệt hại tài chính;

  • Tranh chấp nội bộ;

  • Bị xử phạt;

  • Mất uy tín doanh nghiệp;

  • Trách nhiệm cá nhân cho người quản lý.

Doanh nghiệp càng phát triển, hệ thống tuân thủ pháp luật càng phải được xây dựng chặt chẽ. Enterlaw.vn sẵn sàng đồng hành với doanh nghiệp trong mọi giai đoạn từ thành lập – vận hành – tái cấu trúc – giải thể.

Nếu bạn cần giải thích sâu hơn về bất kỳ thuật ngữ nào hoặc muốn được tư vấn áp dụng trong tình huống thực tế của doanh nghiệp, Enterlaw.vn sẵn sàng đồng hành.

Trân trọng cảm ơn.

========================================================================================

Enterlaw.vn - Hiểu luật, hiểu bạn!

icon icon icon