Xuất khẩu gạo có cần giấy phép không? Về nguyên tắc, thương nhân trực tiếp kinh doanh xuất khẩu gạo phải đáp ứng điều kiện và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo. Tuy nhiên, pháp luật quy định miễn giấy chứng nhận đối với một số loại gạo và loại trừ một số hoạt động khỏi phạm vi điều chỉnh của nghị định chuyên ngành.
Việc xác định đúng trường hợp áp dụng giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn phương án kinh doanh, tránh làm thủ tục không cần thiết hoặc xuất khẩu khi chưa đáp ứng yêu cầu. Cần xem xét loại gạo thực tế, mục đích giao dịch và vai trò của doanh nghiệp, thay vì chỉ căn cứ tên thương mại của sản phẩm.
Bài viết phân biệt trường hợp phải xin giấy, ba nhóm gạo được miễn và những nghĩa vụ vẫn cần thực hiện khi đưa hàng ra thị trường nước ngoài.
Thời điểm áp dụng: Bài viết cập nhật ngày 28/9/2026 theo Nghị định 365/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/10/2026. Tại ngày cập nhật, nghị định chưa có hiệu lực; các giao dịch trước thời điểm này cần đối chiếu quy định đang áp dụng.
1. Trường hợp nào xuất khẩu gạo phải có giấy phép?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 365/2026/NĐ-CP, thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế được kinh doanh xuất khẩu gạo khi đáp ứng điều kiện tại Điều 4 và được cấp giấy chứng nhận.
“Giấy phép xuất khẩu gạo” là cách gọi thông dụng. Tên pháp lý của giấy này là Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Đối với hoạt động trực tiếp kinh doanh xuất khẩu thuộc phạm vi nghị định và không được miễn, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu về kho chuyên dùng, cơ sở xay xát và hoàn thành thủ tục cấp giấy.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài còn phải tuân thủ pháp luật liên quan và cam kết quốc tế của Việt Nam theo khoản 2 Điều 3.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng xuất khẩu hoặc việc đã có khách hàng nước ngoài chưa thay thế yêu cầu về giấy chứng nhận chuyên ngành. Doanh nghiệp có thể xem chi tiết tại bài điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
2. Ba loại gạo được miễn giấy chứng nhận xuất khẩu
Khoản 4 Điều 3 quy định thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ và gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo đối với các loại gạo này.
| Loại gạo được miễn | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|
| Gạo hữu cơ | Căn cứ xác định sản phẩm hữu cơ, tiêu chuẩn áp dụng và tài liệu liên quan đến sản phẩm, lô hàng |
| Gạo đồ | Đặc tính sản phẩm, quy trình sản xuất và hồ sơ kỹ thuật phù hợp |
| Gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng | Thành phần, loại vi chất bổ sung, hồ sơ sản phẩm và tài liệu liên quan |
Các nội dung trong bảng là gợi ý rà soát để xác định đúng loại gạo, không phải một bộ hồ sơ xin miễn do khoản 4 Điều 3 quy định.
Miễn giấy chứng nhận và những nghĩa vụ nào?
Đối với hoạt động xuất khẩu ba loại gạo trên, khoản 4 Điều 3 quy định:
- Không phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 3;
- Không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo;
- Không phải thực hiện dự trữ lưu thông theo Điều 12;
- Không thực hiện trách nhiệm báo cáo theo Điều 25.
Phạm vi miễn này không đồng nghĩa được miễn mọi yêu cầu về sản xuất, an toàn thực phẩm, bảo quản hàng hóa hoặc thủ tục xuất khẩu.
3. Gạo sạch, gạo đặc sản, gạo chất lượng cao có được miễn không?
Không thể xác định được miễn chỉ từ các tên gọi này. Khoản 4 Điều 3 không quy định miễn riêng cho mọi sản phẩm mang tên “gạo sạch”, “gạo đặc sản”, “gạo cao cấp” hoặc “gạo chất lượng cao”.
Một sản phẩm có thể là gạo đặc sản và đồng thời đáp ứng tiêu chí gạo hữu cơ. Khi đó, căn cứ xem xét miễn là việc sản phẩm thuộc nhóm gạo hữu cơ, không phải vì mang tên đặc sản, doanh nghiệp nên rà soát:
- Sản phẩm thực tế thuộc loại gạo nào;
- Có tài liệu nào chứng minh đặc tính đó;
- Thông tin trên nhãn, hợp đồng và chứng từ có thống nhất không;
- Tài liệu có liên quan đúng đến sản phẩm, lô hàng dự kiến xuất khẩu không.
Không nên chỉ đổi cách ghi tên hàng trên hợp đồng hoặc bao bì để áp dụng diện miễn.
Xuất khẩu cả gạo được miễn và gạo thông thường thì sao?
Phải xác định riêng từng nhóm hàng. Việc doanh nghiệp có xuất khẩu gạo hữu cơ không làm cho toàn bộ hoạt động xuất khẩu gạo khác của doanh nghiệp được miễn.
Ví dụ: Công ty A xuất khẩu gạo hữu cơ và thêm một dòng gạo thông thường không thuộc ba nhóm miễn. Hoạt động xuất khẩu dòng gạo thông thường vẫn phải đáp ứng yêu cầu áp dụng, hoặc tổ chức theo phương án giao ủy thác hợp pháp.
4. Những hoạt động nào nằm ngoài phạm vi Nghị định 365/2026/NĐ-CP?
Theo khoản 2 Điều 1, các hoạt động sau không thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị định:
| Nhóm hoạt động | Trường hợp được quy định |
|---|---|
| Hoạt động thương mại đặc thù | Tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh; gia công gạo cho nước ngoài |
| Hoạt động khác | Xuất khẩu không vì mục đích thương mại; viện trợ; biếu, tặng gạo |
Cần phân biệt ngoài phạm vi điều chỉnh với miễn giấy chứng nhận theo loại gạo. Đây là hai căn cứ pháp lý khác nhau.
Các hoạt động ngoài phạm vi nghị định vẫn phải tuân thủ quy định riêng về quản lý ngoại thương, hải quan và pháp luật liên quan. Không thể suy ra rằng hàng viện trợ, biếu tặng hoặc tạm nhập tái xuất được miễn toàn bộ thủ tục.
Mục đích và bản chất giao dịch phải đúng thực tế. Việc ghi “hàng tặng” hoặc “hàng mẫu” trên chứng từ không tự động quyết định chế độ pháp lý.

5. Được miễn giấy chứng nhận thì còn phải làm thủ tục gì?
Doanh nghiệp được miễn giấy chứng nhận vẫn cần rà soát nghĩa vụ của lô hàng và thị trường nhập khẩu.
| Nhóm nội dung | Vấn đề cần xác định |
|---|---|
| Hải quan | Loại hình, khai báo và chứng từ theo giao dịch thực tế |
| Chất lượng, an toàn thực phẩm | Yêu cầu áp dụng đối với sản phẩm và hoạt động của doanh nghiệp |
| Kiểm dịch | Lô hàng có thuộc trường hợp phải thực hiện hay không |
| Xuất xứ | Căn cứ xuất xứ và chứng từ cần thiết, bao gồm trường hợp đề nghị hưởng ưu đãi |
| Nhãn, bao bì | Nội dung thể hiện và yêu cầu của thị trường nhập khẩu |
| Thuế, hóa đơn, thanh toán | Nghĩa vụ và chứng từ theo phương án giao dịch |
Không phải mọi lô hàng đều cần cùng một bộ chứng từ. Doanh nghiệp phải xác định yêu cầu theo loại gạo, quốc gia nhập khẩu, phương thức xuất khẩu và thỏa thuận với khách hàng.
Riêng giấy tờ chứng minh sản phẩm thuộc diện miễn cần được chuẩn bị phù hợp với loại hàng và yêu cầu kiểm tra thực tế. Khoản 4 Điều 3 không quy định một mẫu “giấy xác nhận miễn” chung cho ba loại gạo.
6. Chưa có giấy chứng nhận và không thuộc diện miễn thì làm thế nào?
Doanh nghiệp có thể cân nhắc hai phương án:
6.1 Đáp ứng điều kiện và xin giấy để trực tiếp xuất khẩu
Phương án này phù hợp để cân nhắc khi doanh nghiệp có kế hoạch xuất khẩu thường xuyên, muốn chủ động tổ chức giao dịch và có khả năng duy trì điều kiện kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể sử dụng cơ sở thuộc sở hữu hoặc thuê theo Điều 4, sau đó thực hiện thủ tục cấp giấy. Xem thêm dịch vụ xin giấy phép xuất khẩu gạo của Enterlaw.
6.2 Giao ủy thác cho thương nhân đã được cấp giấy
Theo cơ chế tại khoản 3 Điều 3 áp dụng từ ngày 01/10/2026, doanh nghiệp chưa có giấy có thể giao ủy thác cho thương nhân đã được cấp giấy chứng nhận thực hiện xuất khẩu.
Cần phân biệt bên giao ủy thác với bên nhận ủy thác: quy định yêu cầu thương nhân được cấp giấy mới được nhận ủy thác xuất khẩu gạo.
Ủy thác là phương án tổ chức giao dịch, không làm cho gạo thông thường trở thành loại gạo được miễn. Hợp đồng và hoạt động thực tế phải phù hợp với quan hệ ủy thác; thuê đơn vị làm dịch vụ hải quan không tự thay thế điều kiện kinh doanh.
7. Câu hỏi thường gặp về miễn giấy phép xuất khẩu gạo
7.1 Xuất khẩu số lượng ít có được miễn giấy chứng nhận không?
Nghị định không quy định một ngưỡng số lượng nhỏ để tự động miễn giấy chứng nhận cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo thông thường. Cần xác định theo loại gạo và bản chất hoạt động, không chỉ theo khối lượng.
7.2 Xuất khẩu lần đầu hoặc doanh nghiệp mới thành lập có được miễn không?
Không có diện miễn riêng chỉ vì doanh nghiệp mới thành lập hoặc xuất khẩu lần đầu. Doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu trường hợp miễn tại khoản 4 Điều 3 và phạm vi điều chỉnh tại Điều 1.
7.2 Gửi gạo làm quà tặng có phải xin giấy chứng nhận kinh doanh xuất khẩu gạo không?
Hoạt động biếu, tặng gạo nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của nghị định theo khoản 2 Điều 1. Tuy nhiên, phải xác định đúng giao dịch biếu, tặng và thực hiện thủ tục hải quan, yêu cầu liên quan của Việt Nam và nước nhận.
7.4 Được miễn báo cáo theo Điều 25 có nghĩa không phải báo cáo với cơ quan nhà nước nữa không?
Không. Phạm vi miễn được quy định là trách nhiệm báo cáo theo Điều 25 đối với hoạt động xuất khẩu loại gạo được miễn. Các nghĩa vụ khai, báo cáo khác như thuế, hải quan hoặc nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động khác vẫn được xác định theo pháp luật tương ứng.
8. Enterlaw hỗ trợ xác định trường hợp phải xin hoặc được miễn giấy
Trước khi ký hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp nên kiểm tra loại gạo, mục đích giao dịch và vai trò của mình. Việc xác định đúng từ đầu giúp lựa chọn phương án xin giấy, giao ủy thác hoặc thực hiện xuất khẩu thuộc diện miễn phù hợp.
Trong phạm vi dịch vụ pháp lý được thỏa thuận, Enterlaw hỗ trợ:
- Rà soát thông tin sản phẩm và căn cứ áp dụng diện miễn;
- Phân biệt xuất khẩu thương mại với hoạt động ngoài phạm vi nghị định;
- Tư vấn phương án trực tiếp xuất khẩu hoặc giao ủy thác;
- Rà soát hợp đồng, giấy tờ và các vấn đề cần hoàn thiện;
- Hỗ trợ thủ tục cấp giấy nếu doanh nghiệp thuộc diện phải thực hiện.
Nếu doanh nghiệp còn băn khoăn về trường hợp phải xin giấy hoặc được miễn, có thể tham khảo dịch vụ tư vấn giấy phép xuất khẩu gạo của Enterlaw hoặc liên hệ với enterlaw.vn để được hướng dẫn phù hợp với loại gạo và phương án kinh doanh dự kiến.
Trân trọng.