Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Đặc điểm pháp lý, thành viên, quyền và nghĩa vụ, những điểm lưu ý pháp lý trọng trong quản lý vận hành của Công ty sẽ được Enterlaw.vn chia sẻ và phân tích trong bài viết này.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là mô hình được nhiều gia đình, nhóm đối tác và nhà đầu tư lựa chọn khi cùng góp vốn kinh doanh. Loại hình này cho phép nhiều người cùng sở hữu doanh nghiệp nhưng vẫn duy trì cơ chế kiểm soát tương đối chặt đối với thành viên và việc chuyển nhượng vốn.
Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khái niệm, đặc điểm, tư cách thành viên, cơ cấu quản lý, quyền và nghĩa vụ của người góp vốn cùng những vấn đề pháp lý thường phát sinh trong quá trình vận hành công ty TNHH hai thành viên trở lên.
1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên là gì?
Căn cứ Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức hoặc cá nhân.
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi phần vốn góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp phát hành để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
2. Đặc điểm pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có những đặc điểm riêng, vừa giúp hạn chế rủi ro tài sản cho người góp vốn, vừa tạo cơ chế kiểm soát cơ cấu sở hữu.
2.1 Có tư cách pháp nhân
Theo khoản 2 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty có tài sản riêng, nhân danh mình ký kết hợp đồng và tự chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản phát sinh trong quá trình hoạt động.
2.2 Có từ 02 đến 50 thành viên
Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Giới hạn tối đa 50 thành viên giúp công ty duy trì cơ cấu sở hữu tương đối khép kín.
Nếu công ty chỉ còn một thành viên hoặc có nhu cầu tiếp nhận số lượng lớn nhà đầu tư, doanh nghiệp phải xem xét chuyển đổi sang loại hình phù hợp.
2.3 Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn
Thành viên về nguyên tắc chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào công ty.
Ví dụ, một thành viên sở hữu phần vốn góp trị giá 500 triệu đồng thì trách nhiệm của người đó đối với khoản nợ của công ty về cơ bản được giới hạn trong phạm vi phần vốn này.
Tuy nhiên, giới hạn trách nhiệm có thể bị ảnh hưởng nếu thành viên không góp đủ vốn, rút vốn trái pháp luật, nhận lợi nhuận không đúng điều kiện hoặc thực hiện hành vi gây thiệt hại phải bồi thường.
2.4 Không được phát hành cổ phần
Theo khoản 3 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
2.5 Việc chuyển nhượng vốn được kiểm soát
Thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp thông thường phải ưu tiên chào bán cho các thành viên còn lại trước khi chuyển nhượng cho người ngoài.
Cơ chế này giúp hạn chế sự tham gia của người không được các thành viên hiện hữu mong muốn, nhưng cũng làm phần vốn góp kém linh hoạt hơn cổ phần.
Xem thêm dịch vụ tư vấn Luật doanh nghiệp: https://enterlaw.vn/tu-van-luat-doanh-nghiep
3. Phân biệt công ty TNHH hai thành viên với công ty TNHH một thành viên
| Tiêu chí | Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Công ty TNHH một thành viên |
|---|---|---|
| Số lượng chủ sở hữu | Từ 02 đến 50 thành viên | Một cá nhân hoặc một tổ chức |
| Cơ quan quyết định cao nhất | Hội đồng thành viên | Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên theo mô hình áp dụng |
| Quyền quyết định | Phân chia theo tỷ lệ vốn và điều lệ | Tập trung vào một chủ sở hữu |
| Chuyển nhượng vốn | Thông thường phải ưu tiên thành viên còn lại | Chuyển nhượng một phần làm phát sinh nhiều chủ sở hữu |
| Khả năng phát sinh bất đồng | Cao hơn do có nhiều thành viên | Ít phát sinh tranh chấp giữa các chủ sở hữu |
| Đối tượng phù hợp | Nhóm người cùng góp vốn | Một chủ đầu tư |
Điểm khác biệt cơ bản nằm ở số lượng chủ sở hữu và cơ chế ra quyết định. Công ty TNHH một thành viên tập trung quyền lực, còn công ty TNHH hai thành viên trở lên phải tổ chức họp và biểu quyết thông qua Hội đồng thành viên.
4. Thành viên, vốn điều lệ và phần vốn góp
Tư cách thành viên và quyền lợi trong công ty gắn trực tiếp với việc góp vốn, Sổ đăng ký thành viên và giấy chứng nhận phần vốn góp.
Căn cứ pháp lý: Điều 47 và Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020.
4.1 Tư cách thành viên được xác lập như thế nào?
Tư cách thành viên có thể phát sinh từ:
- Góp vốn khi thành lập công ty hoặc góp thêm vốn trong quá trình hoạt động;
- Nhận chuyển nhượng phần vốn góp hoặc nhận tặng cho hoặc thừa kế phần vốn hoặc nhận phần vốn theo bản án, quyết định có hiệu lực;
- Trường hợp hợp pháp khác.
Việc một người chuyển tiền cho công ty chưa đương nhiên chứng minh họ là thành viên. Cần xác định rõ khoản tiền đó là vốn góp, khoản vay, khoản tạm ứng hay khoản thanh toán khác.
4.2 Vốn điều lệ là gì?
Theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ khi đăng ký thành lập là tổng giá trị phần vốn các thành viên cam kết góp và được ghi trong điều lệ công ty.
Vốn điều lệ là căn cứ xác định: Tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, tỷ lệ phân chia lợi nhuận, trách nhiệm tài sản, quyền ưu tiên góp thêm vốn và phần tài sản được phân chia khi công ty chấm dứt hoạt động.
4.3 Thời hạn góp vốn
Thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản không được tính vào thời hạn này trong trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật.
4.4 Không góp đủ vốn được xử lý thế nào?
Sau khi hết thời hạn góp vốn:
- Người chưa góp vốn không còn là thành viên;
- Người chưa góp đủ chỉ có quyền tương ứng với phần vốn thực tế đã góp;
- Phần vốn chưa góp được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên;
- Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp.
Người chưa góp hoặc chưa góp đủ vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh.
4.5 Giấy chứng nhận phần vốn góp
Sau khi thành viên góp đủ vốn, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp với những nội dung chủ yếu theo khoản 5 Điều 47 Luật Doanh nghiệp.
Đây là tài liệu quan trọng chứng minh giá trị và tỷ lệ phần vốn mà thành viên sở hữu.
4.6 Sổ đăng ký thành viên
Theo Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty phải lập Sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Sổ đăng ký thành viên ghi nhận thông tin của từng thành viên, phần vốn góp, thời điểm góp vốn và những thay đổi liên quan. Đây là căn cứ quan trọng để xác định tư cách thành viên trong quá trình hoạt động và khi phát sinh tranh chấp.
Bạn tham khảo chi tiết về Phí dịch vụ đăng ký kinh doanh: https://enterlaw.vn/chi-phi-thanh-lap-doanh-nghiep

5. Quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty
Quyền và nghĩa vụ của thành viên được quy định chủ yếu tại Điều 49 và Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020 cùng điều lệ công ty.
5.1 Quyền của thành viên
Thành viên có các quyền cơ bản như:
- Tham dự, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên. Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp;
- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn;
- Được ưu tiên góp thêm vốn khi công ty tăng vốn điều lệ và định đoạt phần vốn góp theo quy định;
- Được chia tài sản còn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;
- Kiểm tra, xem xét và sao chép tài liệu theo phạm vi luật định;
- Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên khi đáp ứng điều kiện;
- Yêu cầu hủy nghị quyết, quyết định được thông qua trái pháp luật hoặc điều lệ;
- Khởi kiện người quản lý khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Một số quyền kiểm tra thông tin hoặc yêu cầu triệu tập họp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn mà thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu và quy định cụ thể của điều lệ.
5.2 Nghĩa vụ của thành viên
Thành viên có các nghĩa vụ chính sau:
- Góp đủ và đúng hạn phần vốn đã cam kết. Chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp;
- Không rút vốn trái pháp luật;
- Tuân thủ điều lệ, chấp hành nghị quyết, quyết định hợp pháp của Hội đồng thành viên;
- Chịu trách nhiệm khi nhân danh công ty thực hiện hành vi trái pháp luật;
- Hoàn trả tiền, tài sản hoặc lợi nhuận đã nhận trái quy định;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo luật và điều lệ.
Thành viên đồng thời là người quản lý còn phải thực hiện nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng, trung thành và tránh xung đột lợi ích.
6. Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên thường được tổ chức theo 04 bộ phận chính gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) và Ban kiểm soát (nếu thuộc trường hợp phải thành lập hoặc công ty có nhu cầu). Điều lệ công ty cần quy định rõ quyền, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận này để việc quản lý, điều hành được thống nhất.
1. Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên góp vốn của công ty hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đây là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty.
Hội đồng thành viên quyết định những vấn đề quan trọng như:
- Định hướng phát triển của công ty.
- Tăng hoặc giảm vốn điều lệ.
- Tiếp nhận thành viên mới.
- Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên.
- Bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc).
- Thông qua báo cáo tài chính và phương án phân chia lợi nhuận.
- Sửa đổi Điều lệ công ty.
- Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên
Chủ tịch Hội đồng thành viên là người tổ chức hoạt động của Hội đồng thành viên, triệu tập và chủ trì các cuộc họp, ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên và giám sát việc thực hiện các nghị quyết đã được thông qua.
Lưu ý, Chủ tịch Hội đồng thành viên không được tự mình quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của tập thể Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Điều lệ hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.
Thông thường, Giám đốc có các nhiệm vụ như:
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên.
- Điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày.
- Ký kết hợp đồng trong phạm vi được giao.
- Tuyển dụng, quản lý người lao động.
- Đề xuất phương án tổ chức, quản lý và phát triển doanh nghiệp.
4. Ban kiểm soát
Không phải mọi công ty TNHH hai thành viên trở lên đều phải có Ban kiểm soát. Việc thành lập Ban kiểm soát được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc theo quyết định của các thành viên công ty.
Nếu có Ban kiểm soát, Điều lệ nên quy định rõ số lượng thành viên, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp với Hội đồng thành viên, Giám đốc để bảo đảm việc kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp được minh bạch và hiệu quả.
Góp ý nhỏ của Luật sư
Trong thực tế, nhiều tranh chấp nội bộ phát sinh không phải vì pháp luật chưa rõ, mà do Điều lệ công ty quy định chưa đầy đủ về thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc. Vì vậy, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp, các thành viên nên xây dựng Điều lệ chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm và quyền quyết định của từng chức danh để hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động.
Hãy liên hệ và sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh trọn gói của Enterlaw.vn!
7. Chuyển nhượng, mua lại và thay đổi vốn điều lệ
Đây là nhóm vấn đề có thể làm thay đổi cơ cấu thành viên, tỷ lệ sở hữu và quyền kiểm soát trong công ty.
7.1 Chuyển nhượng phần vốn góp
Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp thông thường phải:
- Chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng và cùng điều kiện;
- Chỉ chuyển nhượng cho người ngoài nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày;
- Ký hợp đồng chuyển nhượng;
- Thực hiện nghĩa vụ thuế;
- Cập nhật Sổ đăng ký thành viên;
- Đăng ký thay đổi thành viên khi thuộc trường hợp phải thực hiện.
Người chuyển nhượng vẫn có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn cho đến khi thông tin người nhận chuyển nhượng được ghi đầy đủ vào Sổ đăng ký thành viên.
7.2 Công ty mua lại phần vốn góp
Theo Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn nếu đã biểu quyết không tán thành nghị quyết về:
- Sửa đổi, bổ sung điều lệ liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên;
- Tổ chức lại công ty;
- Trường hợp khác được điều lệ quy định.
Yêu cầu phải được lập thành văn bản và gửi trong thời hạn luật định.
Công ty chỉ được thanh toán tiền mua lại nếu sau khi thanh toán vẫn bảo đảm trả đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn.
7.3 Xử lý phần vốn trong trường hợp đặc biệt
Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cách xử lý phần vốn khi thành viên:
- Chết, bị tuyên bố mất tích, tất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi;
- Tặng cho phần vốn, dùng phần vốn để trả nợ;
- Thuộc trường hợp khác theo quy định.
Doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời Sổ đăng ký thành viên và thực hiện thủ tục thay đổi khi có biến động.
7.4 Tăng vốn điều lệ
Theo Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty có thể tăng vốn bằng cách:
- Tăng phần vốn góp của thành viên hiện hữu;
- Tiếp nhận thêm thành viên mới.
Phần vốn góp thêm được phân chia theo tỷ lệ vốn hiện có, trừ trường hợp các thành viên có thỏa thuận khác.
7.5 Giảm vốn điều lệ
Công ty được giảm vốn trong các trường hợp như:
- Hoàn trả một phần vốn cho thành viên khi đáp ứng đủ điều kiện;
- Công ty mua lại phần vốn góp;
- Vốn điều lệ không được góp đầy đủ, đúng hạn.
Việc thay đổi vốn phải được Hội đồng thành viên thông qua và đăng ký theo quy định.
Nếu bạn không thích công ty cổ phần có thể chọn thành lập công ty TNHH.

8. Phân chia lợi nhuận và thu hồi khoản chia sai
Căn cứ pháp lý: Điều 69 và Điều 70 Luật Doanh nghiệp 2020. Công ty chỉ được chia lợi nhuận khi:
- Đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính;
- Đã bù đắp đủ khoản lỗ;
- Sau khi chia vẫn bảo đảm thanh toán đủ khoản nợ và nghĩa vụ đến hạn.
Lợi nhuận thường được chia theo tỷ lệ phần vốn góp, trừ trường hợp điều lệ có quy định phù hợp khác.
Không nên đồng nhất số dư trong tài khoản ngân hàng với lợi nhuận được phép phân chia. Một phần số tiền đó có thể dùng để thanh toán nợ, thuế, lương, chi phí vận hành hoặc nghĩa vụ khác.
Nếu lợi nhuận được chia trái quy định, thành viên phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận. Người quản lý quyết định việc phân chia trái pháp luật cũng có thể phải liên đới chịu trách nhiệm.
9. Ưu điểm và hạn chế của công ty TNHH hai thành viên trở lên
| Ưu điểm | Hạn chế |
|---|---|
| Thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp | Không được phát hành cổ phần |
| Công ty có tư cách pháp nhân | Số thành viên không quá 50 |
| Dễ kiểm soát người tham gia sở hữu | Chuyển nhượng vốn ít linh hoạt |
| Phù hợp với công ty gia đình và nhóm đối tác | Có thể bế tắc khi các nhóm có tỷ lệ vốn cân bằng |
| Cơ cấu quản lý không quá phức tạp | Khả năng huy động vốn thấp hơn công ty cổ phần |
| Quyền biểu quyết gắn với tỷ lệ vốn | Mâu thuẫn thành viên có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động |
Loại hình này cân bằng tương đối tốt giữa nhu cầu cùng góp vốn và mong muốn kiểm soát chặt cơ cấu thành viên.
10. Khi nào nên lựa chọn công ty TNHH hai thành viên trở lên?
Có 5 loại hình công ty tho quy định của pháp luật. Vì thế lựa chọn loại hình nào bạn cần cân đối rõ ràng, chi tiết, đúng định hướng. Và ở các trường hợp sau bạn nê lựa chọn Công ty TNHH 2 thành viên:
- Có từ hai cá nhân hoặc tổ chức cùng góp vốn;
- Các thành viên có sự tin tưởng và mong muốn hợp tác lâu dài;
- Muốn giới hạn trách nhiệm trong phạm vi vốn góp;
- Muốn kiểm soát người được tham gia công ty;
- Chưa có nhu cầu phát hành cổ phần;
- Muốn cơ cấu quản lý tương đối gọn;
- Kinh doanh theo mô hình gia đình hoặc nhóm đối tác;
- Muốn quyền biểu quyết và lợi ích gắn với tỷ lệ vốn.
Nếu doanh nghiệp dự kiến huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư, thường xuyên chuyển nhượng vốn hoặc hướng tới niêm yết thì công ty cổ phần có thể phù hợp hơn.
11. Những tranh chấp thường gặp
Trong thực tế, tranh chấp giữa các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên thường tập trung vào bốn nhóm vấn đề chính sau đây:
1. Tranh chấp về góp vốn và tư cách thành viên
Đây là nhóm tranh chấp phổ biến nhất, bao gồm việc xác định thành viên đã góp đủ vốn hay chưa, tài sản góp vốn đã được chuyển quyền sở hữu hay chưa, giá trị tài sản góp vốn, quyền và nghĩa vụ của thành viên chưa góp đủ vốn hoặc việc Sổ đăng ký thành viên không phản ánh đúng thực tế.
2. Tranh chấp về họp Hội đồng thành viên và nghị quyết
Các tranh chấp thường phát sinh khi việc triệu tập, tổ chức họp hoặc biểu quyết không đúng quy định, như không mời họp, không đủ điều kiện tiến hành họp, tỷ lệ biểu quyết không hợp lệ hoặc nghị quyết được ban hành không đúng trình tự, thẩm quyền.
3. Tranh chấp về chuyển nhượng phần vốn góp
Nhóm tranh chấp này thường liên quan đến quyền ưu tiên mua phần vốn góp, điều kiện chuyển nhượng cho người ngoài công ty, việc thanh toán tiền chuyển nhượng hoặc chậm cập nhật thông tin thành viên sau khi hoàn tất giao dịch.
4. Tranh chấp về quản lý tài sản và phân chia lợi nhuận
Thành viên có thể phát sinh mâu thuẫn về việc sử dụng tài sản công ty, quản lý thu chi, phân chia lợi nhuận, giao dịch với người có liên quan hoặc các quyết định làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên khác.
Phần lớn tranh chấp nội bộ đều có thể hạn chế nếu Điều lệ công ty quy định rõ quyền, nghĩa vụ của từng thành viên; hồ sơ góp vốn được lập đầy đủ; việc họp Hội đồng thành viên và ban hành nghị quyết được thực hiện đúng quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp trọn gói, uy tín, bạn tham khảo: https://enterlaw.vn/tu-van-giai-quyet-tranh-chap
12. Một số câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH hai thành viên cần tối thiểu bao nhiêu người?
Công ty phải có ít nhất 02 thành viên và không được vượt quá 50 thành viên.
Thành viên công ty có thể là tổ chức không?
Có. Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức có quyền góp vốn theo quy định.
Thành viên có phải dùng tài sản riêng để trả nợ công ty không?
Về nguyên tắc là không. Thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp, trừ trường hợp có vi phạm làm phát sinh trách nhiệm riêng.
Công ty có được phát hành cổ phần không?
Không, trừ trường hợp phát hành để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Thành viên có được bán vốn cho người ngoài không?
Được, nhưng thông thường phải ưu tiên chào bán cho các thành viên còn lại trước theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.
Thành viên có thể đồng thời làm Giám đốc không?
Được, nếu đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện theo Luật Doanh nghiệp, điều lệ và pháp luật có liên quan.
Công ty chỉ còn một thành viên thì xử lý thế nào?
Công ty phải đăng ký chuyển đổi sang loại hình phù hợp trong thời hạn luật định.
Công ty có thể chuyển thành công ty cổ phần không?
Có. Việc chuyển đổi được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và quy định về đăng ký doanh nghiệp.
13. Tư vấn về công ty TNHH hai thành viên trở lên
Việc vận hành công ty TNHH hai thành viên trở lên không chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp mà còn liên quan trực tiếp đến điều lệ, thẩm quyền quản lý, trình tự họp và cơ chế xử lý khi phát sinh bất đồng.
Enterlaw.vn hỗ trợ khách hàng tư vấn cơ cấu vốn, xây dựng điều lệ, phân quyền quản lý, chuyển nhượng phần vốn góp và giải quyết các vấn đề pháp lý trong quá trình hoạt động. Khi cần tư vấn hoặc thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên, Quý khách có thể liên hệ Enterlaw để được luật sư và chuyên viên pháp lý hỗ trợ.
Trân trọng cảm ơn!
===================================================================================================
Enterlaw.vn - Hiểu luật, hiểu bạn!
