Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Lệ phí cấp giấy phép lao động năm 2026 là bao nhiêu?

Thứ Ba, 11/08/2026

Khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến hồ sơ, thời gian giải quyết mà còn cần biết lệ phí cấp giấy phép lao động phải nộp cho cơ quan nhà nước là bao nhiêu.

Khác với một số thủ tục có mức thu thống nhất trên toàn quốc, lệ phí cấp giấy phép lao động thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Vì vậy, mức thu có thể khác nhau giữa Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố khác; thậm chí cùng một địa phương, mức thu trực tiếp và trực tuyến cũng có thể khác nhau.

Doanh nghiệp cũng cần phân biệt rõ lệ phí nhà nước với tổng chi phí thực hiện hồ sơ. Nếu cần tìm hiểu tổng quan trước, có thể tham khảo bài Giấy phép lao động là gì?.

1. Lệ phí cấp giấy phép lao động là gì?

Lệ phí cấp giấy phép lao động là khoản tiền người nộp lệ phí phải nộp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo Thông tư 85/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính, lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài thuộc nhóm lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu phù hợp với điều kiện của địa phương. Thông tư này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC.

Hiện nay, thủ tục cấp, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động được thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, Nghị định 219/2025/NĐ-CP không ấn định một mức lệ phí chung cho cả nước; mức thu cụ thể phải căn cứ vào quy định của từng địa phương.

Do đó, khi dự tính chi phí, doanh nghiệp cần xác định trước địa phương có thẩm quyền giải quyết hồ sơ.

2. Lệ phí cấp giấy phép lao động năm 2026 là bao nhiêu?

Không có một mức lệ phí duy nhất áp dụng trên toàn quốc. Tùy địa phương, mức lệ phí có thể khác nhau giữa cấp mới, cấp lại và gia hạn. Một số địa phương còn có chính sách giảm hoặc miễn lệ phí khi thực hiện thủ tục trực tuyến. Có thể tham khảo một số mức đang áp dụng trong năm 2026 như sau:

Địa phương Cấp mới Cấp lại Gia hạn Lưu ý
Hà Nội 400.000 đồng Theo thủ tục tương ứng Theo thủ tục tương ứng Thủ tục cấp mới năm 2026 công bố mức 400.000 đồng; trường hợp nộp trực tuyến đang có chính sách không thu
TP.HCM 600.000 đồng 450.000 đồng 450.000 đồng Áp dụng trên địa bàn TP.HCM sau sắp xếp đối với dịch vụ công trực tiếp
Quảng Ngãi 600.000 đồng 450.000 đồng 450.000 đồng Nộp trực tuyến thực hiện theo chính sách dịch vụ công của tỉnh
Vĩnh Long 600.000 đồng 450.000 đồng 450.000 đồng Nộp và thanh toán trực tuyến: 0 đồng
Đà Nẵng Theo mức thu tương ứng khi thực hiện trực tiếp Theo quy định Theo quy định Thực hiện trực tuyến: 0 đồng đến hết 31/12/2027

 

Tại Hà Nội, Quyết định 550/QĐ-TTPVHCC ngày 22/4/2026 đã công bố danh mục thủ tục hành chính liên quan đến người lao động nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định mức thu 600.000 đồng đối với cấp mới và 450.000 đồng đối với cấp lại, gia hạn. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, HĐND Thành phố tiếp tục áp dụng Nghị quyết này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh mới đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tiếp theo Nghị quyết 462/NQ-HĐND ngày 14/11/2025.

Quảng Ngãi hiện áp dụng Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND với mức 600.000 đồng/giấy phép khi cấp mới và 450.000 đồng/giấy phép đối với cấp lại hoặc gia hạn.

Đặc biệt, Đà Nẵng đang áp dụng mức thu 0 đồng đối với lệ phí cấp giấy phép lao động khi thực hiện thủ tục qua dịch vụ công trực tuyến, từ ngày 21/12/2025 đến hết ngày 31/12/2027.

Như vậy, các con số trên chỉ nên được sử dụng theo đúng địa phương và hình thức nộp hồ sơ tương ứng, không nên lấy mức 600.000 đồng hoặc bất kỳ một mức nào làm “lệ phí chung toàn quốc”.

3. Vì sao lệ phí cấp giấy phép lao động khác nhau giữa các tỉnh?

Sự khác nhau xuất phát từ việc pháp luật giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu đối với lệ phí cấp giấy phép lao động. Do đó, mỗi địa phương có thể quy định:

- Mức thu cấp mới;

- Mức thu cấp lại;

- Mức thu gia hạn;

- Chính sách giảm hoặc miễn khi nộp trực tuyến;

- Đối tượng nộp và cơ quan tổ chức thu.

Sau quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, doanh nghiệp càng cần thận trọng khi tra cứu. Không nên tiếp tục sử dụng máy móc nghị quyết của tỉnh hoặc thành phố cũ nếu địa phương đó đã được sắp xếp, sáp nhập.

Ví dụ, sau khi hình thành Thành phố Hồ Chí Minh mới, HĐND Thành phố đã ban hành Nghị quyết 462/NQ-HĐND để áp dụng thống nhất Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND trên địa bàn mới và đồng thời bãi bỏ các nghị quyết trước đây của Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu về nội dung này.

Đây chính là lý do khi thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động, doanh nghiệp nên kiểm tra cả quy định trung ương và nghị quyết hiện hành của địa phương.

4. Ai phải nộp lệ phí cấp giấy phép lao động?

Đối tượng nộp lệ phí được xác định cụ thể tại nghị quyết của từng địa phương. Trong thực tế, các nghị quyết thường xác định người sử dụng lao động thực hiện thủ tục cho người lao động nước ngoài là đối tượng nộp lệ phí.

Ví dụ, Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND của Thành phố Hồ Chí Minh quy định người sử dụng lao động khi thực hiện thủ tục cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động là người nộp lệ phí.

Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của Quảng Ngãi cũng xác định người sử dụng lao động nước ngoài là đối tượng nộp lệ phí.

Do đó, đối với doanh nghiệp tuyển dụng hoặc tiếp nhận người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khoản lệ phí này thường được tính vào chi phí thực hiện thủ tục sử dụng lao động nước ngoài.

5. Nộp hồ sơ online có được miễn hoặc giảm lệ phí không?

Có thể, nhưng không áp dụng giống nhau trên toàn quốc. Chính sách giảm hoặc miễn lệ phí trực tuyến phụ thuộc vào quy định của từng địa phương và từng thời kỳ.

- Đà Nẵng áp dụng mức 0 đồng đối với lệ phí cấp giấy phép lao động khi thực hiện trực tuyến đến hết ngày 31/12/2027;

- Vĩnh Long quy định mức thu 0 đồng đối với cấp mới, cấp lại và gia hạn khi thực hiện thủ tục và thanh toán trực tuyến;

- Một số địa phương khác có thể quy định giảm một phần hoặc vẫn thu theo mức thông thường.

Vì vậy, không nên mặc nhiên hiểu rằng cứ nộp giấy phép lao động online là được miễn lệ phí. Doanh nghiệp cần kiểm tra nghị quyết của địa phương tại đúng thời điểm nộp hồ sơ.

6. Lệ phí cấp giấy phép lao động có phải toàn bộ chi phí không?

Không. Đây là vấn đề cần phân biệt rõ.

Lệ phí cấp giấy phép lao động chỉ là khoản tiền nộp cho cơ quan nhà nước. Để hoàn thiện một bộ hồ sơ xin giấy phép lao động, doanh nghiệp còn có thể phát sinh nhiều khoản khác.

Khoản chi phí Nội dung
Lệ phí nhà nước Lệ phí cấp, cấp lại hoặc gia hạn theo quy định của địa phương
Khám sức khỏe Chi phí khám tại cơ sở y tế đủ điều kiện
Lý lịch tư pháp Chi phí thực hiện giấy tờ theo trường hợp cụ thể
Dịch thuật, chứng thực Áp dụng đối với tài liệu cần chuyển sang tiếng Việt
Hợp pháp hóa lãnh sự Áp dụng với tài liệu nước ngoài thuộc trường hợp phải hợp pháp hóa
Phí dịch vụ Khoản khách hàng trả cho luật sư hoặc đơn vị tư vấn nếu sử dụng dịch vụ

 

Ví dụ, doanh nghiệp phải nộp lệ phí nhà nước 600.000 đồng không có nghĩa tổng chi phí thực hiện giấy phép lao động chỉ là 600.000 đồng.

Chi phí thực tế còn phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, quốc gia cấp tài liệu, vị trí công việc và phạm vi dịch vụ mà khách hàng sử dụng. Doanh nghiệp cũng nên kiểm tra trước điều kiện cấp giấy phép lao động để hạn chế phát sinh chi phí nhưng hồ sơ không đáp ứng điều kiện.

7. Một số lưu ý khi xác định lệ phí cấp giấy phép lao động

Do mức lệ phí có tính đặc thù địa phương, doanh nghiệp nên lưu ý một số vấn đề sau:

Thứ nhất, xác định đúng địa phương giải quyết hồ sơ. Mức lệ phí phụ thuộc vào địa phương có thẩm quyền thực hiện thủ tục, không phụ thuộc vào quốc tịch của người lao động.

Thứ hai, xác định đúng loại thủ tục. Cấp mới, cấp lại và gia hạn có thể có mức thu khác nhau.

Thứ ba, kiểm tra chính sách trực tuyến. Một số địa phương đang miễn hoặc giảm lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

Thứ tư, kiểm tra văn bản sau sắp xếp địa giới hành chính. Không nên lấy mức thu của tỉnh cũ để áp dụng nếu văn bản đã bị bãi bỏ hoặc địa phương mới đã ban hành quy định thay thế.

Thứ năm, phân biệt lệ phí với phí dịch vụ. Lệ phí nhà nước thường chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí chuẩn bị và thực hiện hồ sơ.

Ngoài chi phí, doanh nghiệp cũng cần theo dõi thời hạn giấy phép lao động để chủ động thực hiện cấp lại, gia hạn hoặc cấp mới khi cần thiết.

8. Câu hỏi thường gặp về lệ phí cấp giấy phép lao động

8.1. Lệ phí cấp giấy phép lao động có phải 600.000 đồng trên toàn quốc không?

Không. Mức thu do từng địa phương quy định. Có địa phương thu 600.000 đồng khi cấp mới nhưng cũng có địa phương áp dụng mức khác hoặc miễn lệ phí khi nộp trực tuyến.

8.2. Lệ phí cấp lại và gia hạn có bằng cấp mới không?

Không nhất thiết. Ví dụ tại Thành phố Hồ Chí Minh và Quảng Ngãi, cấp mới là 600.000 đồng trong khi cấp lại và gia hạn là 450.000 đồng/giấy phép.

8.3. Nộp hồ sơ online có phải đóng lệ phí không?

Tùy địa phương. Có địa phương vẫn thu, có địa phương giảm và có địa phương đang áp dụng mức 0 đồng.

8.4. Lệ phí có bao gồm tiền dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự không?

Không. Dịch thuật, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự là chi phí chuẩn bị tài liệu, không phải lệ phí nhà nước cấp giấy phép lao động.

8.5. Doanh nghiệp ở địa phương nào thì tra mức lệ phí ở đâu?

Doanh nghiệp nên kiểm tra nghị quyết của HĐND địa phương, thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc thông tin trên Cổng Dịch vụ công tại thời điểm thực hiện hồ sơ.

9. Kết luận của enterlaw.vn

Lệ phí cấp giấy phép lao động năm 2026 không có một mức chung áp dụng trên toàn quốc. Mức thu phụ thuộc vào địa phương, loại thủ tục và trong một số trường hợp còn phụ thuộc vào hình thức nộp hồ sơ.

Vì vậy, thay vì chỉ ghi nhớ một con số như 400.000 đồng hay 600.000 đồng, doanh nghiệp cần xác định đúng địa phương có thẩm quyền và kiểm tra quy định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.

Khách hàng có nhu cầu cấp mới, cấp lại hoặc gia hạn có thể sử dụng dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài của Enterlaw.vn để được luật sư kiểm tra hồ sơ, xác định cơ quan có thẩm quyền, lệ phí và chi phí thực hiện phù hợp.

Trân trọng.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon