Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) cho nhà đầu tư Trung Quốc là thủ tục pháp lý quan trọng khi cá nhân, doanh nghiệp Trung Quốc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Thông qua thủ tục này, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện và cấp IRC để ghi nhận các thông tin về nhà đầu tư, mục tiêu, vốn, địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện dự án.
Theo Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp IRC nếu đáp ứng các điều kiện luật định. Quy định mới tạo thêm lựa chọn về trình tự đầu tư nhưng cũng đặt ra những yêu cầu cần lưu ý về hồ sơ, thời hạn và điều kiện triển khai dự án.
Bài viết dưới đây của Enterlaw hướng dẫn chi tiết các trường hợp phải xin IRC, điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện, cơ quan giải quyết và những lưu ý pháp lý dành cho nhà đầu tư Trung Quốc theo quy định hiện hành năm 2026.
1. Khi nào nhà đầu tư Trung Quốc phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Theo Điều 26 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, những dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư.
Đối với nhà đầu tư Trung Quốc, việc xác định nghĩa vụ xin IRC phụ thuộc vào chủ thể trực tiếp thực hiện dự án và hình thức đầu tư.
Trường hợp thứ nhất, cá nhân hoặc doanh nghiệp Trung Quốc trực tiếp thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
Đây là trường hợp thuộc diện cấp IRC theo quy định. Ví dụ, doanh nghiệp Trung Quốc thực hiện dự án xây dựng nhà máy sản xuất linh kiện điện tử tại Việt Nam.
Trường hợp thứ hai, tổ chức kinh tế có vốn Trung Quốc thực hiện dự án đầu tư mới.
Nếu tổ chức kinh tế thuộc khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư, chẳng hạn có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, khi thực hiện dự án đầu tư khác phải áp dụng thủ tục đầu tư như đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Ngược lại, dự án của tổ chức kinh tế thuộc khoản 2 Điều 20 không mặc nhiên phải cấp IRC, trừ trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện thủ tục theo quy định.
Trường hợp thứ ba, nhà đầu tư Trung Quốc góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam.
Hoạt động mua vốn không mặc nhiên phải xin IRC. Tuy nhiên, giao dịch có thể phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp theo quy định.
Như vậy, không phải mọi hoạt động đầu tư có yếu tố Trung Quốc đều phải xin IRC. Nhà đầu tư cần xác định chính xác chủ thể, hình thức và tính chất dự án trước khi thực hiện thủ tục.
Đối với các yêu cầu pháp lý trước khi đầu tư, Quý khách hàng có thể tham khảo bài Điều kiện để nhà đầu tư Trung Quốc đầu tư vào Việt Nam.
2. Điều kiện cấp IRC đối với dự án của nhà đầu tư Trung Quốc
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, điều kiện cấp IRC được quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Về cơ bản, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các nhóm điều kiện sau:
2.1. Điều kiện về ngành nghề và tiếp cận thị trường
Dự án không được thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Điều 6 Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư có liên quan. Đồng thời, nhà đầu tư Trung Quốc phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Nếu lĩnh vực dự kiến đầu tư có giới hạn về tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động hoặc đối tác Việt Nam, phương án thực hiện dự án phải đáp ứng những yêu cầu tương ứng.
2.2. Điều kiện về địa điểm thực hiện dự án
Dự án phải có địa điểm thực hiện được xác định trên cơ sở thông tin, tài liệu hợp pháp. Tùy trường hợp, nhà đầu tư có thể sử dụng giấy tờ về quyền sử dụng đất, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác chứng minh quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án.
Ví dụ, đối với dự án sản xuất tại khu công nghiệp, cần kiểm tra sự phù hợp giữa ngành nghề sản xuất, công năng nhà xưởng và mục đích sử dụng địa điểm.
2.3. Điều kiện về quy hoạch và yêu cầu chuyên ngành
Dự án phải phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật. Ngoài ra, tùy tính chất dự án, có thể phải đáp ứng yêu cầu về suất đầu tư trên diện tích đất, số lượng lao động sử dụng hoặc điều kiện về công nghệ theo quy định.
Cần lưu ý: Việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường không đồng nghĩa với việc dự án đương nhiên đáp ứng đầy đủ điều kiện cấp IRC.
Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc xem xét điều kiện phải thực hiện theo quy định riêng tương ứng với thủ tục đó.
Nhà đầu tư có thể tham khảo Dịch vụ tư vấn dự án đầu tư của Enterlaw nếu cần đánh giá các điều kiện về địa điểm, quy hoạch hoặc tính khả thi pháp lý của dự án.
3. Hồ sơ cấp IRC cho nhà đầu tư Trung Quốc
Theo khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định.
3.1. Thành phần hồ sơ cấp IRC
| STT | Thành phần hồ sơ | Nội dung cần chuẩn bị |
|---|---|---|
| 1 | Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư | Theo Mẫu I.1.1 |
| 2 | Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư | Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức |
| 3 | Tài liệu chứng minh năng lực tài chính | Ít nhất một tài liệu chứng minh khả năng tài chính phù hợp |
| 4 | Đề xuất dự án đầu tư | Theo Mẫu I.1.3, thể hiện mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, tiến độ và các nội dung liên quan |
| 5 | Tài liệu về địa điểm thực hiện dự án | Giấy tờ về quyền sử dụng đất, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu phù hợp đối với trường hợp phải nộp |
| 6 | Giải trình công nghệ | Áp dụng đối với dự án thuộc diện phải giải trình, thẩm định công nghệ |
| 7 | Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) | Áp dụng đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC |
| 8 | Tài liệu khác | Theo yêu cầu về điều kiện và tính chất dự án nếu pháp luật có quy định |
Mẫu I.1.1 và Mẫu I.1.3 được ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đối với tài liệu chứng minh năng lực tài chính, nhà đầu tư có thể sử dụng một trong các tài liệu phù hợp như báo cáo tài chính hai năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, tổ chức tài chính, bảo lãnh hoặc tài liệu chứng minh năng lực tài chính khác.
Không bắt buộc phải đồng thời nộp tất cả các loại tài liệu tài chính nói trên.
Ngoài ra, đối với dự án thuộc trường hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư có thể sử dụng báo cáo này thay cho đề xuất dự án đầu tư theo quy định.
3.2. Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư Trung Quốc
Đối với cá nhân Trung Quốc, giấy tờ pháp lý cơ bản là hộ chiếu hợp lệ và những thông tin cần thiết để xác định tư cách nhà đầu tư.
Đối với doanh nghiệp Trung Quốc, cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh việc thành lập hợp pháp, thông tin người đại diện và các tài liệu về năng lực tài chính.
Tùy trường hợp, có thể cần tài liệu chứng minh thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.
Trường hợp nhà đầu tư đã thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam trước khi xin IRC, hồ sơ phải xác định đúng tổ chức kinh tế thực hiện dự án theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Đặc biệt, cần phân biệt pháp nhân Trung Quốc góp vốn thành lập công ty với doanh nghiệp đã được thành lập tại Việt Nam. Hai chủ thể này không đương nhiên có cùng tư cách pháp lý trong hồ sơ dự án.
3.3. Hồ sơ đối với những trường hợp đặc biệt
Đối với dự án đã triển khai thuộc trường hợp được thực hiện thủ tục cấp IRC theo khoản 2 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp IRC.
Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, văn bản đề nghị cấp IRC được thực hiện theo Mẫu I.1.5.
Do đó, không nên sử dụng cùng một bộ hồ sơ và biểu mẫu cho mọi trường hợp cấp IRC.
Nhà đầu tư có thể tham khảo bài Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để tìm hiểu thêm những quy định áp dụng chung.

4. Trình tự, thủ tục cấp IRC cho nhà đầu tư Trung Quốc
Trình tự cấp IRC phụ thuộc vào việc dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay không và việc nhà đầu tư đã thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam trước đó hay chưa.
4.1. Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Đây là trường hợp thực hiện theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, gồm những bước cơ bản sau:
Bước 1. Xác định phương án đầu tư
Nhà đầu tư xác định mục tiêu, ngành nghề, vốn, địa điểm, thời hạn và các điều kiện pháp lý áp dụng đối với dự án.
Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ cấp IRC
Nhà đầu tư lập văn bản đề nghị thực hiện dự án, đề xuất dự án và những tài liệu liên quan theo quy định.
Các giấy tờ do Trung Quốc cấp phải được chứng nhận và dịch thuật phù hợp trước khi sử dụng tại Việt Nam.
Bước 3. Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền theo quy định.
Bước 4. Xem xét và giải quyết hồ sơ
Cơ quan đăng ký đầu tư kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nếu cần thiết và xem xét các điều kiện cấp IRC.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, nhà đầu tư thực hiện sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình theo thông báo.
Bước 5. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Khi dự án đáp ứng các điều kiện pháp luật, cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC trong thời hạn quy định.
4.2. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc cấp IRC được thực hiện theo Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Cần phân biệt hai trường hợp cơ bản:
Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp IRC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư tương ứng.
Trường hợp dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư được xác định sau đấu giá, đấu thầu hoặc thuộc trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định: Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp IRC. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.
Ngoài ra, đối với một số dự án thuộc thẩm quyền của Ban quản lý khu kinh tế, việc chấp thuận nhà đầu tư có thể được thực hiện đồng thời với cấp IRC theo quy định.
Như vậy, không phải mọi trường hợp cấp IRC sau chấp thuận chủ trương đầu tư đều có cùng thành phần hồ sơ hoặc cùng mốc tính thời hạn giải quyết.
4.3. Trường hợp đã thành lập công ty trước khi xin IRC
Theo Điều 19 Luật Đầu tư 2025 và Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh IRC theo điều kiện luật định.
Sau khi được thành lập, tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục đầu tư tương ứng với dự án.
Theo khoản 4 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải đáp ứng những yêu cầu quan trọng sau:
- Hoàn thành thủ tục cấp IRC trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập.
- Chỉ được triển khai dự án đầu tư sau khi hoàn thành thủ tục cấp hoặc điều chỉnh IRC theo quy định.
- Chỉ được bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh khác vào nội dung đăng ký doanh nghiệp sau khi đã được cấp IRC.
Đồng thời, vốn điều lệ của doanh nghiệp không nhất thiết phải bằng tổng vốn đầu tư của dự án.
Lưu ý: Thời hạn 12 tháng để hoàn thành IRC không thay thế nghĩa vụ góp vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp.
Đối với nhà đầu tư đã có ERC, cần kiểm tra sự thống nhất giữa thông tin doanh nghiệp, ngành nghề đăng ký và mục tiêu dự án trước khi lập hồ sơ IRC.
5. Nộp hồ sơ cấp IRC cho nhà đầu tư Trung Quốc ở đâu?
Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025 và Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp IRC được xác định theo địa điểm và tính chất dự án.
| Trường hợp | Cơ quan có thẩm quyền |
|---|---|
| Dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế | Sở Tài chính có thẩm quyền |
| Dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế | Ban quản lý có thẩm quyền |
| Dự án thực hiện tại từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên | Sở Tài chính nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành dự án, theo quy định |
| Dự án thực hiện đồng thời trong và ngoài các khu vực nêu trên | Xác định theo địa điểm đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành và quy định cụ thể |
Đối với dự án thực hiện tại từ hai địa phương cấp tỉnh trở lên và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Tài chính của một địa phương nơi thực hiện dự án, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành.
Ngoài ra, trường hợp dự án trong khu công nghiệp hoặc khu kinh tế nhưng chưa có Ban quản lý có thẩm quyền, việc tiếp nhận và cấp IRC được thực hiện theo quy định riêng tại Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Nhà đầu tư cần xác định đúng cơ quan giải quyết trước khi nộp hồ sơ, đặc biệt đối với những dự án có nhiều địa điểm thực hiện.
6. Thời gian và chi phí cấp IRC cho nhà đầu tư Trung Quốc
6.1. Thời gian giải quyết thủ tục
Thời hạn cấp IRC phụ thuộc vào từng trường hợp theo quy định pháp luật.
| Trường hợp | Thời hạn giải quyết |
|---|---|
| Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, nếu dự án đáp ứng điều kiện |
| Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư | 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được quyết định tương ứng |
| Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư được xác định theo trường hợp luật định | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp IRC |
| Dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước | Tính riêng thời gian chấp thuận chủ trương đầu tư và thời gian cấp IRC |
Các thời hạn trên là thời gian giải quyết theo quy định, chưa bao gồm quá trình chuẩn bị tài liệu tại Trung Quốc, chứng nhận Apostille, dịch thuật hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Vì vậy, tiến độ thực tế cần được xác định theo tính chất dự án và tình trạng hồ sơ cụ thể.
6.2. Chi phí cấp IRC
Đối với thủ tục cấp IRC cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, lệ phí cấp IRC là 0 đồng.
Tuy nhiên, nhà đầu tư có thể phải chi trả những khoản chi phí khác để chuẩn bị và thực hiện thủ tục.
| Khoản chi phí | Nguyên tắc áp dụng |
|---|---|
| Lệ phí cấp IRC thông thường | 0 đồng |
| Chứng nhận Apostille | Theo số lượng, loại giấy tờ và quy định áp dụng |
| Dịch thuật, công chứng hoặc chứng thực | Theo số lượng, nội dung tài liệu |
| Dịch vụ pháp lý | Theo phạm vi công việc và thỏa thuận |
| Chi phí khác | Phát sinh theo tính chất dự án và thủ tục liên quan nếu có |
Cần phân biệt lệ phí cấp IRC với chi phí thực hiện dự án, chi phí chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy phép chuyên ngành.
Trường hợp có nhu cầu hỗ trợ thực hiện thủ tục, Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Enterlaw để được tư vấn phạm vi công việc và báo phí phù hợp.

7. Những lưu ý khi nhà đầu tư Trung Quốc chuẩn bị hồ sơ IRC
Ngoài các quy định chung, hồ sơ IRC của nhà đầu tư Trung Quốc cần được kiểm tra kỹ về chủ thể đứng tên đầu tư, tài liệu nước ngoài và sự thống nhất của thông tin dự án.
7.1. Xác định đúng chủ thể thực hiện dự án
Nhà đầu tư trực tiếp có thể là cá nhân Trung Quốc, doanh nghiệp Trung Quốc hoặc tổ chức kinh tế đã được thành lập tại Việt Nam theo phương án đầu tư phù hợp.
Ví dụ, một doanh nghiệp Trung Quốc đã thành lập công ty tại Việt Nam trước khi xin IRC. Trong trường hợp này, cần xác định đúng công ty được thành lập tại Việt Nam là tổ chức kinh tế thực hiện dự án theo quy định, thay vì mặc nhiên sử dụng toàn bộ thông tin pháp nhân Trung Quốc làm chủ thể trực tiếp của dự án.
Đây là nội dung ảnh hưởng đến thông tin đăng ký, vốn đầu tư và tài liệu pháp lý trong hồ sơ IRC.
7.2. Chứng nhận Apostille và dịch thuật giấy tờ Trung Quốc
Từ ngày 11/09/2026, Công ước Apostille được áp dụng giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với những giấy tờ công thuộc phạm vi Công ước.
Theo đó, giấy tờ công do Trung Quốc cấp có chứng nhận Apostille hợp lệ được sử dụng tại Việt Nam mà không cần thực hiện thêm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.
Tuy nhiên, cần lưu ý:
- Apostille xác nhận nguồn gốc giấy tờ công, không xác nhận tính chính xác của nội dung;
- Không phải mọi giấy tờ đều thuộc phạm vi áp dụng của Công ước;
- Tài liệu bằng tiếng Trung vẫn phải đáp ứng yêu cầu dịch thuật sang tiếng Việt theo quy định.
Theo Điều 5 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được lập bằng tiếng Việt; tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
Nhà đầu tư có thể tham khảo Thông báo của Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Quảng Châu về Apostille.
7.3. Kiểm tra sự thống nhất của thông tin dự án
Một số vấn đề thường gặp cần tránh gồm:
- Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư không thống nhất về tên hoặc người đại diện;
- Thông tin vốn đầu tư, nguồn vốn và năng lực tài chính chưa phù hợp;
- Địa điểm dự án chưa được xác định rõ hoặc không phù hợp với mục tiêu đầu tư;
- Mục tiêu dự án chưa tương ứng với ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường;
- Thông tin giữa hồ sơ ERC và hồ sơ IRC có sự khác biệt;
- Chưa đáp ứng yêu cầu về chứng nhận hoặc dịch thuật tài liệu.
Đối với nhà đầu tư chuyển vốn từ Trung Quốc, cần xem xét thêm các nghĩa vụ về đầu tư ra nước ngoài và quản lý ngoại hối theo pháp luật Trung Quốc nếu thuộc trường hợp áp dụng.
Việc đáp ứng điều kiện cấp IRC tại Việt Nam không đương nhiên thay thế các nghĩa vụ pháp lý của nhà đầu tư tại Trung Quốc.
8. Câu hỏi thường gặp về thủ tục cấp IRC cho nhà đầu tư Trung Quốc
8.1. Cá nhân Trung Quốc có thể trực tiếp đứng tên xin IRC tại Việt Nam không?
Có. Cá nhân mang quốc tịch Trung Quốc có thể trực tiếp đứng tên thực hiện dự án và thủ tục cấp IRC nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật.
Cá nhân không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp tại Trung Quốc trước khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam.
8.2. Nhà đầu tư Trung Quốc có bắt buộc phải xin IRC trước khi thành lập công ty không?
Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp IRC theo điều kiện luật định.
Tuy nhiên, nếu dự án thuộc diện phải cấp IRC thì doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành thủ tục đầu tư trước khi triển khai dự án theo quy định.
8.3. Đã có ERC thì xin IRC có phải thành lập lại doanh nghiệp không?
Không. ERC và IRC là hai thủ tục pháp lý khác nhau. Trường hợp nhà đầu tư đã thành lập công ty trước, tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục cấp IRC cho dự án theo quy định tương ứng.
Tuy nhiên, hồ sơ phải xác định đúng chủ thể thực hiện dự án và bảo đảm sự thống nhất thông tin với hồ sơ doanh nghiệp.
8.4. Nhà đầu tư Trung Quốc có bắt buộc phải trực tiếp đến Việt Nam để nộp hồ sơ IRC không?
Không bắt buộc phải trực tiếp có mặt tại Việt Nam để thực hiện toàn bộ thủ tục.
Nhà đầu tư có thể ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức thực hiện những công việc được pháp luật cho phép.
Tuy nhiên, các tài liệu cần ký, xác nhận hoặc ủy quyền vẫn phải đáp ứng quy định áp dụng đối với từng trường hợp.
8.5. Sau khi được cấp IRC, nhà đầu tư có được triển khai dự án ngay không?
Việc được cấp IRC là một trong những điều kiện pháp lý quan trọng để triển khai dự án thuộc diện phải đăng ký đầu tư.
Tuy nhiên, tùy tính chất dự án, nhà đầu tư còn có thể phải hoàn thành những thủ tục về đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy hoặc các giấy phép chuyên ngành.
Do đó, IRC không thay thế toàn bộ các điều kiện pháp lý để dự án được triển khai và hoạt động.
9. Kết luận của enterlaw.vn
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc cần được thực hiện trên cơ sở xác định đúng chủ thể đầu tư, điều kiện pháp lý, hồ sơ dự án và cơ quan có thẩm quyền.
Đặc biệt, theo pháp luật năm 2026, nhà đầu tư có thể lựa chọn trình tự giữa thành lập doanh nghiệp và xin IRC nhưng phải bảo đảm thời hạn, điều kiện tiếp cận thị trường và các nghĩa vụ liên quan.
Quý khách hàng là cá nhân hoặc doanh nghiệp Trung Quốc đang chuẩn bị thực hiện dự án tại Việt Nam có thể tham khảo Dịch vụ tư vấn đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc của Enterlaw.
Luật sư Enterlaw hỗ trợ đánh giá điều kiện đầu tư, chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục cấp IRC và tư vấn những vấn đề pháp lý phát sinh. Enterlaw đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình chuẩn bị, triển khai và hoạt động dự án tại Việt Nam.