Công ty tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi muốn tạm dừng hoạt động để giảm chi phí, tái cơ cấu hoặc khắc phục khó khăn tài chính. Trong thời gian tạm ngừng, công ty có phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các loại báo cáo thuế hay không?
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hợp pháp, không phát sinh nghĩa vụ thuế mới thì không phải nộp thêm tiền thuế từ hoạt động kinh doanh đã tạm ngừng. Đồng thời, doanh nghiệp có thể không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với những kỳ tạm ngừng trọn vẹn theo quy định.
Tuy nhiên, việc tạm ngừng không làm chấm dứt những khoản thuế còn nợ, nghĩa vụ quyết toán hoặc các trách nhiệm tài chính đã phát sinh. Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ làm rõ từng trường hợp theo quy định pháp luật thuế mới nhất năm 2026.
1. Công ty tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?
Công ty tạm ngừng kinh doanh không đương nhiên được miễn tất cả các loại thuế, nhưng có thể không phát sinh số thuế mới phải nộp trong thời gian tạm ngừng.
Căn cứ Điều 206 Luật Doanh nghiệp và Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cần phân biệt ba trường hợp:
- Không phát sinh nghĩa vụ thuế mới: Doanh nghiệp tạm ngừng hợp pháp, không phát sinh hoạt động hoặc thu nhập làm phát sinh nghĩa vụ thuế mới thì không có số thuế mới phải nộp từ hoạt động đó.
- Có nghĩa vụ thuế phát sinh trước khi tạm ngừng: Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với các khoản thuế còn nợ, tiền chậm nộp và tiền phạt nếu có.
- Có nghĩa vụ thuế phát sinh trong thời gian tạm ngừng: Doanh nghiệp phải xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứng theo quy định.
Đồng thời, pháp luật cho phép người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hợp lệ, trừ những trường hợp pháp luật quy định phải kê khai.
Như vậy, cần phân biệt rõ hai vấn đề:
- Nộp tiền thuế: Phụ thuộc vào nghĩa vụ thuế thực tế đã phát sinh.
- Nộp hồ sơ khai thuế: Phụ thuộc vào thời gian tạm ngừng, kỳ khai thuế và những trường hợp ngoại lệ.
Căn cứ pháp lý trực tiếp là Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Để hiểu rõ hơn về bản chất pháp lý của việc tạm ngừng hoạt động, Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết Tạm ngừng kinh doanh là gì?.
2. Công ty tạm ngừng kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?
Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng cần được xem xét theo từng loại thuế cụ thể.
2.1. Lệ phí môn bài
Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp không còn phải nộp lệ phí môn bài. Theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, việc thu, nộp lệ phí môn bài chấm dứt kể từ ngày 01/01/2026.
Đồng thời, Nghị định 362/2025/NĐ-CP đã bãi bỏ những nghị định trước đây quy định về lệ phí môn bài, như vậy:
- Doanh nghiệp đang hoạt động không phải nộp lệ phí môn bài từ năm 2026.
- Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh cũng không phải nộp lệ phí môn bài từ năm 2026.
- Các khoản lệ phí môn bài còn nợ của những năm trước vẫn phải được xử lý theo quy định.
Đây là điểm mới quan trọng. Doanh nghiệp không nên tiếp tục áp dụng quy định cũ về việc phải tạm ngừng trọn năm mới được miễn lệ phí môn bài của năm đó.
2.2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hợp pháp, không phát sinh giao dịch làm phát sinh thuế GTGT phải nộp thì không có số thuế GTGT mới phải nộp từ hoạt động kinh doanh đã tạm ngừng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý:
- Thuế GTGT đã phát sinh trước ngày tạm ngừng vẫn phải thực hiện theo quy định.
- Nếu tạm ngừng không trọn kỳ khai thuế, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tương ứng.
- Nếu được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế theo quy định.
Do đó, việc công ty không có doanh thu trong thời gian tạm ngừng không có nghĩa là mọi nghĩa vụ về thuế GTGT trước đó đều chấm dứt.
2.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế theo quy định pháp luật. Nếu công ty tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh thu nhập tính thuế thì về nguyên tắc không phát sinh số thuế TNDN mới phải nộp từ hoạt động đã tạm ngừng.
Tuy nhiên, cần phân biệt:
- Doanh nghiệp đã có thu nhập tính thuế trước khi tạm ngừng vẫn phải xác định nghĩa vụ thuế tương ứng.
- Nếu phát sinh thu nhập khác thuộc diện chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định.
- Các khoản thuế TNDN còn nợ từ những kỳ trước không được xóa bỏ do tạm ngừng kinh doanh.
Lưu ý: Không phát sinh doanh thu không đồng nghĩa với việc chắc chắn không phát sinh thu nhập tính thuế. Doanh nghiệp cần xem xét cả những khoản thu nhập khác và các khoản điều chỉnh theo pháp luật thuế TNDN.
2.4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Trường hợp công ty tạm ngừng kinh doanh, không trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với loại thu nhập này. Ngược lại, nếu công ty vẫn trả lương cho giám đốc, nhân viên hoặc có khoản chi trả thuộc diện phải khấu trừ thuế, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ tương ứng.
Theo Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế TNCN theo quý và quyết toán năm theo quy định. Nghĩa vụ quyết toán phải được xem xét cả trong trường hợp có trả thu nhập nhưng không phát sinh số thuế khấu trừ.
Tóm lại: Việc tạm ngừng kinh doanh không tự động miễn toàn bộ nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp phải căn cứ vào từng loại thuế, khoản thu nhập và nghĩa vụ thực tế phát sinh để xác định số thuế phải nộp.

3. Công ty tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế không?
Căn cứ điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Tuy nhiên, nếu tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tương ứng theo quy định.
Đối với doanh nghiệp, việc xác định nghĩa vụ phải căn cứ vào kỳ khai thuế thực tế đang áp dụng, không chỉ dựa vào số tháng tạm ngừng.
| Trường hợp | Nghĩa vụ khai thuế |
|---|---|
| Tạm ngừng trọn tháng, doanh nghiệp khai theo tháng | Không phải nộp tờ khai của tháng tạm ngừng nếu đáp ứng điều kiện |
| Tạm ngừng trọn quý, doanh nghiệp khai theo quý | Không phải nộp tờ khai của quý tạm ngừng nếu đáp ứng điều kiện |
| Tạm ngừng không trọn kỳ khai thuế | Vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tương ứng |
| Tạm ngừng trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính | Không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm theo quy định về tạm ngừng |
| Tạm ngừng không trọn năm | Phải thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế năm theo quy định |
Ví dụ 1: Doanh nghiệp tạm ngừng trọn quý
Công ty A kê khai thuế GTGT theo quý và đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/04/2027 đến hết ngày 30/09/2027, khi đó:
- Quý I/2027: Công ty vẫn phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế.
- Quý II và quý III/2027: Không phải nộp tờ khai GTGT nếu đáp ứng điều kiện tạm ngừng.
- Quý IV/2027: Công ty phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế khi hoạt động trở lại.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp tạm ngừng không trọn quý
Công ty B kê khai thuế GTGT theo quý, đăng ký tạm ngừng từ ngày 15/02/2027 đến hết ngày 31/03/2027.
Do thời gian tạm ngừng không trọn quý I/2027 nên công ty vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT của quý I theo quy định, dù chỉ hoạt động trong một phần của quý. Như vậy, việc lựa chọn thời điểm tạm ngừng có ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ kê khai thuế.
Doanh nghiệp nên chủ động xác định thời gian phù hợp, đồng thời tuân thủ giới hạn pháp luật được phân tích tại bài Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu? Quy định 12 và 24 tháng.
4. Tạm ngừng kinh doanh có phải quyết toán thuế và nộp báo cáo tài chính không?
Đây là hai nghĩa vụ thường bị nhầm lẫn khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.
4.1. Nghĩa vụ quyết toán thuế
Theo điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và điểm c.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC:
- Tạm ngừng trọn năm: Doanh nghiệp thuộc trường hợp được miễn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm tương ứng.
- Tạm ngừng không trọn năm: Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế TNDN theo quy định.
Ví dụ: Công ty A có năm tài chính trùng năm dương lịch, đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/01/2027 đến hết ngày 31/12/2027.
Nếu đáp ứng điều kiện tạm ngừng, công ty không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2027 theo quy định nêu trên.
Ngược lại, nếu công ty tạm ngừng từ ngày 01/07/2027 đến hết ngày 31/12/2027 thì vẫn phải thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2027.
Đối với thuế TNCN, nghĩa vụ quyết toán được xác định theo tình trạng chi trả thu nhập và các trường hợp pháp luật quy định.
4.2. Nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính
Không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đương nhiên được miễn mọi nghĩa vụ về báo cáo tài chính.
Cần phân biệt:
- Báo cáo tài chính trong hồ sơ quyết toán thuế: Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm do tạm ngừng trọn năm thì không phải nộp báo cáo tài chính với tư cách thành phần của hồ sơ quyết toán đó.
- Nghĩa vụ lập báo cáo tài chính: Được xác định theo Luật Kế toán và chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.
- Nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính: Cần xem xét theo quy định pháp luật có liên quan, đối tượng doanh nghiệp và cơ quan nhận báo cáo.
Theo Điều 15, Điều 16 và Điều 26 Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng có trách nhiệm lập báo cáo tài chính năm; việc nộp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định pháp luật liên quan.
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc chế độ kế toán khác, cần xem xét các quy định tương ứng.
Do đó, doanh nghiệp không nên mặc nhiên kết luận rằng tạm ngừng trọn năm thì không cần lập, quản lý hoặc lưu trữ báo cáo tài chính.
5. Trong thời gian tạm ngừng, công ty có được sử dụng hóa đơn không?
Theo điểm c.2 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, trừ trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận theo quy định pháp luật về hóa đơn.
Nếu được chấp thuận sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế theo quy định. Một số vấn đề cần lưu ý:
- Doanh nghiệp không được tự ý xuất hóa đơn cho hoạt động kinh doanh trong thời gian tạm ngừng.
- Nếu cần xử lý hóa đơn liên quan đến giao dịch đã phát sinh trước khi tạm ngừng, phải thực hiện theo quy định về hóa đơn.
- Việc thu hồi công nợ, thanh toán nghĩa vụ cũ cần được phân biệt với việc phát sinh hoạt động kinh doanh mới.
- Nếu có nhu cầu tiếp tục kinh doanh trước thời hạn, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo theo quy định.
Ví dụ: Công ty A tạm ngừng từ ngày 01/01/2027 nhưng đến tháng 02/2027 mới thu được khoản tiền bán hàng từ tháng 12/2026.
Việc nhận tiền thanh toán công nợ cũ không đồng nghĩa với việc công ty đang thực hiện hoạt động bán hàng mới. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm nghĩa vụ hóa đơn, kế toán và thuế của giao dịch đã phát sinh.
Nếu cần hoạt động trở lại trước thời hạn đã đăng ký, doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh và tiếp tục kinh doanh trước thời hạn theo nội dung phù hợp.
6. Công ty đang nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không?
Công ty đang nợ thuế vẫn có thể thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật.
Việc còn nợ thuế không đương nhiên làm mất quyền thông báo tạm ngừng. Tuy nhiên, khoản nợ thuế vẫn tồn tại và phải được thực hiện theo quy định.
Căn cứ khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ và thực hiện những nghĩa vụ khác theo quy định.
Đối với nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần:
- Thanh toán các khoản thuế đã đến hạn.
- Thực hiện nghĩa vụ về tiền chậm nộp và tiền phạt nếu có.
- Chấp hành quyết định, thông báo của cơ quan thuế về quản lý nợ và cưỡng chế thuế.
- Hoàn thành những nghĩa vụ kê khai thuộc các kỳ trước khi tạm ngừng.
Ví dụ: Công ty A còn nợ 80 triệu đồng tiền thuế GTGT của quý II/2026 và đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/11/2026.
Mặc dù được tạm ngừng kinh doanh, khoản nợ thuế 80 triệu đồng vẫn phải được xử lý theo quy định. Công ty không được miễn khoản nợ chỉ vì đã tạm dừng hoạt động.
Ngoài ra, theo điểm c.3 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng vẫn phải chấp hành các quyết định, thông báo liên quan đến đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế và kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế.
Vì vậy, trước khi tạm ngừng, doanh nghiệp nên chủ động rà soát toàn bộ nghĩa vụ thuế để tránh những rủi ro phát sinh về sau.

7. Những lưu ý về thuế trước khi đăng ký tạm ngừng kinh doanh
Để giảm chi phí tuân thủ và tránh sai sót, doanh nghiệp nên kiểm tra các vấn đề sau:
- Thời điểm tạm ngừng: Cân nhắc lựa chọn ngày bắt đầu và kết thúc phù hợp với kỳ khai thuế đang áp dụng.
- Tình trạng kê khai: Rà soát các tờ khai còn thiếu, kỳ khai thuế chưa hoàn thành và nghĩa vụ quyết toán.
- Nợ thuế: Kiểm tra số thuế còn phải nộp, tiền chậm nộp và các thông báo của cơ quan thuế.
- Hóa đơn: Xác định những giao dịch chưa hoàn tất nghĩa vụ hóa đơn trước khi tạm ngừng.
- Hồ sơ đăng ký: Thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng theo quy định và theo dõi tình trạng đăng ký doanh nghiệp.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt trường hợp đã đăng ký tạm ngừng hợp pháp với trường hợp chỉ ngừng kinh doanh trên thực tế nhưng chưa thông báo.
Nếu chưa thực hiện đúng thủ tục, việc không phát sinh doanh thu không đương nhiên làm doanh nghiệp được miễn nghĩa vụ khai thuế.
Quý khách hàng có thể tham khảo hồ sơ tạm ngừng kinh doanh để chuẩn bị các giấy tờ cần thiết trước khi thực hiện.
8. Câu hỏi thường gặp về thuế khi tạm ngừng kinh doanh
8.1. Công ty không có doanh thu nhưng chưa đăng ký tạm ngừng có phải nộp tờ khai thuế không?
Có thể vẫn phải nộp. Nếu doanh nghiệp chưa thực hiện thủ tục tạm ngừng hợp lệ và không thuộc trường hợp được miễn nộp hồ sơ khai thuế khác, doanh nghiệp vẫn phải kê khai theo quy định dù không phát sinh doanh thu.
8.2. Công ty tạm ngừng kinh doanh cả năm có phải nộp thuế môn bài không?
Không. Từ ngày 01/01/2026, việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Quy định này áp dụng chung, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm hay đang hoạt động. Tuy nhiên, khoản lệ phí môn bài còn nợ từ các năm trước vẫn phải được xử lý theo quy định.
8.3. Công ty tạm ngừng nhưng vẫn trả lương giám đốc có phải nộp thuế không?
Doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản thu nhập đã chi trả. Việc công ty tạm ngừng không đương nhiên làm cho tiền lương của giám đốc được miễn thuế TNCN. Đồng thời, cần xem xét tư cách của giám đốc, quan hệ lao động, nghĩa vụ bảo hiểm và cách hạch toán khoản chi theo quy định pháp luật.
8.4. Công ty tạm ngừng kinh doanh có bị cơ quan thuế kiểm tra không?
Có thể. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải chấp hành các quyết định, thông báo kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Việc tạm ngừng không làm mất quyền kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền.
8.5. Doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm có phải quyết toán thuế TNDN không?
Nếu doanh nghiệp tạm ngừng hợp lệ trong toàn bộ năm dương lịch hoặc năm tài chính và đáp ứng điều kiện tại Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của năm tạm ngừng đó. Ngược lại, nếu tạm ngừng không trọn năm thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quyết toán theo quy định.
9. Enterlaw tư vấn và hỗ trợ thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Tạm ngừng kinh doanh là giải pháp giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận hành và có thêm thời gian tái cơ cấu hoạt động. Tuy nhiên, nếu không xác định đúng thời điểm tạm ngừng và các nghĩa vụ thuế còn tồn tại, doanh nghiệp có thể gặp những rủi ro pháp lý không cần thiết.
Enterlaw cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói, hỗ trợ Quý khách hàng tư vấn thời hạn tạm ngừng, rà soát nghĩa vụ pháp lý, chuẩn bị hồ sơ và đại diện thực hiện thủ tục theo quy định.
Chúng tôi đồng thời hướng dẫn các vấn đề cần lưu ý về thuế, hóa đơn và nghĩa vụ pháp lý trong thời gian tạm ngừng, giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch hoạt động trở lại.
Liên hệ Enterlaw để được luật sư tư vấn phương án tạm ngừng kinh doanh phù hợp, tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.