Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu? Quy định 12 và 24 tháng mới nhất

Thứ Sáu, 16/10/2026

Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi muốn tạm dừng hoạt động để tái cơ cấu, khắc phục khó khăn tài chính hoặc chờ cơ hội kinh doanh mới. Doanh nghiệp được tạm ngừng 12 tháng, 24 tháng hay có thể kéo dài nhiều năm?

Theo quy định hiện hành, mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 24 tháng. Đây là quy định mới được bổ sung tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/7/2026.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phân biệt thời hạn của từng lần thông báo với tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp, đồng thời chú ý quy định chuyển tiếp đối với những trường hợp đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026.

Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ làm rõ các quy định và những vấn đề pháp lý cần lưu ý.

1. Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu theo quy định hiện hành?

Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được xác định như sau:

- Tối đa 12 tháng cho mỗi lần thông báo: Doanh nghiệp không được đăng ký một lần tạm ngừng kéo dài quá 12 tháng.

- Tối đa 24 tháng liên tiếp: Tổng thời gian các lần tạm ngừng nối tiếp nhau không được vượt quá 24 tháng.

- Được lựa chọn thời hạn ngắn hơn: Doanh nghiệp có thể đăng ký tạm ngừng 03 tháng, 06 tháng hoặc thời hạn khác phù hợp với nhu cầu.

- Được tiếp tục thông báo tạm ngừng: Nếu chưa đạt giới hạn 24 tháng liên tiếp, doanh nghiệp có thể thông báo cho lần tiếp theo theo quy định.

Như vậy, 24 tháng là giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp, không phải thời hạn được đăng ký trong một lần thông báo.

Quy định này cũng áp dụng đối với việc tạm ngừng kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh và tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về đăng ký doanh nghiệp.

Để hiểu rõ bản chất pháp lý và phân biệt với trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động trên thực tế, Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết Tạm ngừng kinh doanh là gì?.

2. Cách tính thời hạn tạm ngừng kinh doanh 12 và 24 tháng

Việc xác định thời hạn cần căn cứ vào ngày bắt đầu và ngày kết thúc của từng lần thông báo, đồng thời xem xét các khoảng thời gian có liên tiếp nhau hay không.

Ví dụ: Công ty A muốn tạm ngừng kinh doanh trong 24 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01/2027.

Công ty có thể lựa chọn các phương án sau:

Phương án Thời hạn từng lần Tổng thời gian
Phương án 1 12 tháng + 12 tháng 24 tháng
Phương án 2 06 tháng + 06 tháng + 12 tháng 24 tháng
Phương án 3 03 tháng + 09 tháng + 12 tháng 24 tháng
Phương án 4 Đăng ký một lần 24 tháng Không hợp lệ

 

Đối với phương án 1, thời gian cụ thể được xác định như sau:

- Lần thứ nhất: Từ ngày 01/01/2027 đến hết ngày 31/12/2027.

- Lần thứ hai: Từ ngày 01/01/2028 đến hết ngày 31/12/2028.

Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp là 24 tháng.

Sau ngày 31/12/2028, Công ty A không được tiếp tục đăng ký thêm một khoảng thời gian tạm ngừng ngay sau đó vì đã đạt giới hạn 24 tháng liên tiếp.

Lưu ý: Pháp luật không giới hạn doanh nghiệp chỉ được thông báo tạm ngừng hai lần. Doanh nghiệp có thể thông báo nhiều lần với thời hạn ngắn hơn, miễn tổng thời gian liên tiếp không vượt quá 24 tháng.

Khi lập mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần xác định chính xác ngày bắt đầu và ngày kết thúc của từng lần để tránh vượt quá thời hạn được phép.

3. Doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026 được xử lý thế nào?

Trước ngày 23/7/2026, pháp luật quy định thời hạn mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng nhưng chưa giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.

Từ ngày Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực, việc áp dụng giới hạn 24 tháng đối với những doanh nghiệp đã tạm ngừng trước đó được thực hiện theo khoản 1 Điều 21 Nghị định này.

3.1. Tổng thời gian tạm ngừng chưa đủ 24 tháng

Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký tạm ngừng nhưng phải bảo đảm tổng thời gian liên tiếp, bao gồm cả thời gian đã đăng ký trước ngày 23/7/2026, không vượt quá 24 tháng.

Ví dụ: Doanh nghiệp đã tạm ngừng liên tiếp 18 tháng tính đến khi kết thúc thời hạn đã thông báo gần nhất.

Doanh nghiệp có thể tiếp tục đăng ký thêm tối đa 06 tháng nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Như vậy, thời gian tạm ngừng trước ngày 23/7/2026 vẫn được tính vào tổng thời gian 24 tháng, không được tính lại từ đầu kể từ ngày Nghị định mới có hiệu lực.

3.2. Tổng thời gian tạm ngừng đã đủ hoặc vượt quá 24 tháng

Cần phân biệt hai trường hợp:

- Đã đủ đúng 24 tháng: Doanh nghiệp không còn thời gian để đăng ký tạm ngừng nối tiếp mà vẫn bảo đảm giới hạn 24 tháng.

- Đã vượt quá 24 tháng: Theo quy định chuyển tiếp, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng sau khi kết thúc thời hạn đã thông báo gần nhất.

Đáng chú ý, Nghị định 296/2026/NĐ-CP không quy định mọi thời hạn tạm ngừng đã được chấp thuận trước đây đều tự động kết thúc vào ngày 23/7/2026.

Do đó, đối với doanh nghiệp đã tạm ngừng nhiều năm, cần rà soát toàn bộ lịch sử đăng ký và thời hạn của lần thông báo gần nhất trước khi xác định có được tiếp tục tạm ngừng hay không.

4. Hết 24 tháng tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải làm gì?

Khi đã tạm ngừng liên tiếp đủ 24 tháng, doanh nghiệp không được tiếp tục kéo dài cùng đợt tạm ngừng bằng việc đăng ký thêm thời gian ngay sau đó.

Tùy tình hình thực tế, doanh nghiệp có thể xem xét hai phương án sau:

4.1. Tiếp tục hoạt động kinh doanh

Nếu vẫn có nhu cầu duy trì doanh nghiệp, công ty cần thực hiện việc trở lại hoạt động theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại, doanh nghiệp nên rà soát:

- Tình trạng pháp lý và thông tin đăng ký doanh nghiệp;

- Nghĩa vụ thuế, kế toán, hóa đơn;

- Giấy phép và các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề có điều kiện;

- Nghĩa vụ với người lao động, đối tác và các bên liên quan.

Cần lưu ý rằng giới hạn 24 tháng là giới hạn thời gian tạm ngừng liên tiếp, không phải tổng thời gian tạm ngừng trong suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp.

Pháp luật hiện hành không quy định một khoảng thời gian hoạt động trở lại tối thiểu áp dụng chung trước khi doanh nghiệp có thể đăng ký một đợt tạm ngừng mới. Tuy nhiên, việc xác định các đợt tạm ngừng phải phù hợp với tình trạng hoạt động thực tế và các quy định pháp luật có liên quan.

4.2. Thực hiện giải thể doanh nghiệp

Nếu không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động, doanh nghiệp có thể cân nhắc thực hiện giải thể doanh nghiệp để chấm dứt tư cách pháp lý theo quy định.

Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp trong khi không có kế hoạch kinh doanh có thể làm phát sinh những chi phí và nghĩa vụ quản lý không cần thiết.

Tuy nhiên, hết 24 tháng tạm ngừng không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tự động bị giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc giải thể, thu hồi giấy chứng nhận phải có căn cứ và được thực hiện theo trình tự pháp luật quy định.

5. Muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh phải thông báo trước bao nhiêu ngày?

Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.

Ví dụ: Doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng đến hết ngày 31/12/2026 và muốn tiếp tục tạm ngừng từ ngày 01/01/2027.

Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ trước thời điểm bắt đầu lần tạm ngừng tiếp theo theo đúng thời hạn 03 ngày làm việc, có tính đến ngày nghỉ, ngày lễ.

Khi tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp cần chú ý:

- Việc tiếp tục tạm ngừng không được thực hiện tự động.

- Phải xác định rõ thời hạn của lần thông báo tiếp theo.

- Phải kiểm tra tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp.

- Hồ sơ phải được nộp đúng thời hạn và đúng cơ quan có thẩm quyền.

Về thành phần hồ sơ, cách thức nộp và thời gian giải quyết, Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết Thủ tục tạm ngừng kinh doanh: Hồ sơ, thời gian, thuế và chi phí.

6. Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh có phải xác nhận hoạt động trở lại không?

Có, đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng quy định mới.

Theo khoản 8 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải:

- Xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại;

- Cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp;

- Thực hiện xác nhận với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ xác nhận này áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày 23/7/2026.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện xác nhận đúng hạn:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phải xác nhận, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định, đồng thời gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý.

Nếu doanh nghiệp không gửi báo cáo trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự pháp luật quy định. Doanh nghiệp sau đó phải thực hiện thủ tục giải thể.

Đây là nghĩa vụ quan trọng cần được theo dõi khi kết thúc thời hạn tạm ngừng, nhất là đối với những doanh nghiệp không có bộ phận pháp chế hoặc kế toán thường xuyên.

7. Hộ kinh doanh được tạm ngừng tối đa bao lâu?

Thời hạn tạm ngừng của hộ kinh doanh được quy định riêng tại Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, theo đó:

- Mỗi lần đăng ký tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

- Hộ kinh doanh được tiếp tục đăng ký tạm ngừng khi hết thời hạn đã đăng ký.

- Trường hợp tạm ngừng từ 15 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục đăng ký.

- Hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc ngày tiếp tục tạm ngừng.

Khác với doanh nghiệp, quy định hiện hành tại Điều 103 chưa đặt ra giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp 24 tháng đối với hộ kinh doanh.

Vì vậy, không áp dụng máy móc giới hạn 24 tháng của doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh.

8. Một số câu hỏi thường gặp về thời hạn tạm ngừng kinh doanh

8.1. Công ty có được đăng ký tạm ngừng kinh doanh 03 tháng hoặc 06 tháng không?

Có. Pháp luật chỉ quy định thời hạn tối đa cho mỗi lần thông báo là 12 tháng. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn thời gian ngắn hơn phù hợp với nhu cầu thực tế.

Tuy nhiên, dù đăng ký thời hạn ngắn, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục theo quy định. Thành phần giấy tờ cần chuẩn bị được trình bày tại bài Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh: Checklist chi tiết.

8.2. Doanh nghiệp có được đăng ký tạm ngừng 24 tháng trong một lần không?

Không. Mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá 12 tháng. Nếu muốn tạm ngừng liên tiếp 24 tháng, doanh nghiệp phải thực hiện các lần thông báo phù hợp với giới hạn pháp luật.

8.3. Doanh nghiệp đã tạm ngừng nhiều lần không liên tiếp có bị giới hạn tổng cộng 24 tháng không?

Quy định tại Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, sử dụng khái niệm tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp.

Do đó, không thể hiểu giới hạn 24 tháng là tổng thời gian của mọi lần tạm ngừng trong suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, việc xác định các lần tạm ngừng có liên tiếp hay không phải căn cứ vào lịch sử đăng ký và tình trạng hoạt động thực tế.

8.4. Doanh nghiệp có được hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng không?

Có. Doanh nghiệp được tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại.

8.5. Tạm ngừng kinh doanh có làm chấm dứt nghĩa vụ thuế và các khoản nợ không?

Không. Tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt tư cách pháp lý và không đương nhiên xóa bỏ các nghĩa vụ đã phát sinh của doanh nghiệp.

Việc khai thuế, nộp thuế trong thời gian tạm ngừng được xác định theo pháp luật quản lý thuế. Đối với công nợ, hợp đồng và người lao động, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định hoặc thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.

9. Enterlaw tư vấn và hỗ trợ thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Việc lựa chọn thời hạn tạm ngừng phù hợp giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch hoạt động, tiết kiệm chi phí và hạn chế những rủi ro pháp lý không cần thiết.

Enterlaw cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói, hỗ trợ Quý khách hàng kiểm tra thời gian đã tạm ngừng, đánh giá khả năng tiếp tục tạm ngừng theo giới hạn 24 tháng, chuẩn bị hồ sơ và đại diện thực hiện thủ tục.

Đồng thời, chúng tôi hướng dẫn những nghĩa vụ cần lưu ý trong thời gian tạm ngừng và khi doanh nghiệp hoạt động trở lại.

Liên hệ Enterlaw để được luật sư tư vấn phương án phù hợp với tình trạng pháp lý và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon