Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế, báo cáo tài chính không? Đây là một trong những vấn đề doanh nghiệp cần xác định rõ trước khi quyết định tạm dừng hoạt động để tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro về thuế.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hợp lệ có thể không phải nộp tờ khai thuế trong thời gian tạm ngừng. Tuy nhiên, nếu tạm ngừng không trọn tháng, quý hoặc năm tài chính thì vẫn có thể phải kê khai và quyết toán thuế tương ứng.
Đối với báo cáo tài chính, nghĩa vụ lập và nộp còn phụ thuộc vào chế độ kế toán áp dụng, không hoàn toàn đồng nhất với nghĩa vụ quyết toán thuế.
Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ phân tích từng trường hợp, kèm ví dụ cụ thể để doanh nghiệp dễ dàng xác định những công việc cần thực hiện.
1. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế không?
Doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh hợp lệ và tạm ngừng trọn kỳ kê khai thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của kỳ đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Căn cứ điểm c.1 khoản 1 Điều 7 và khoản 4 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
- Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
- Trường hợp tạm ngừng không trọn tháng hoặc quý thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý tương ứng.
- Trường hợp tạm ngừng không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán năm theo quy định.
Như vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác ngày bắt đầu, ngày kết thúc tạm ngừng và kỳ kê khai thuế đang áp dụng. Đặc biệt, việc doanh nghiệp không có doanh thu hoặc tự ngừng hoạt động trên thực tế không đồng nghĩa với việc được miễn nghĩa vụ khai thuế.
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Tạm ngừng kinh doanh là gì? Phân biệt với ngừng hoạt động thực tế để hiểu rõ sự khác biệt này.
2. Tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng, quý phải kê khai thuế thế nào?
Đây là trường hợp thường gặp khi doanh nghiệp bắt đầu tạm ngừng giữa tháng hoặc giữa quý.
2.1. Doanh nghiệp kê khai thuế theo tháng
Nếu doanh nghiệp tạm ngừng trọn tháng dương lịch thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của tháng đó, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Ngược lại, nếu thời gian tạm ngừng chỉ chiếm một phần của tháng thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện hồ sơ khai thuế tháng tương ứng.
Ví dụ: Công ty A kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 15/4/2027 đến hết ngày 31/12/2027, khi đó:
- Tháng 4/2027: Vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT.
- Tháng 5 đến tháng 12/2027: Không phải nộp tờ khai thuế GTGT định kỳ vì đã tạm ngừng trọn các tháng này.
2.2. Doanh nghiệp kê khai thuế theo quý
Nguyên tắc tương tự được áp dụng đối với doanh nghiệp kê khai thuế theo quý. Nếu doanh nghiệp tạm ngừng trọn quý thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của quý đó. Trường hợp tạm ngừng không trọn quý thì vẫn phải kê khai theo quy định.
Ví dụ: Công ty B kê khai thuế GTGT theo quý, đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/5/2027 đến hết ngày 31/12/2027. Nghĩa vụ kê khai được xác định như sau:
| Kỳ khai thuế | Nghĩa vụ kê khai |
|---|---|
| Quý I/2027 | Phải nộp tờ khai |
| Quý II/2027 | Phải nộp vì tạm ngừng không trọn quý |
| Quý III/2027 | Không phải nộp tờ khai |
| Quý IV/2027 | Không phải nộp tờ khai |
Lưu ý: Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu trong phần thời gian hoạt động của tháng hoặc quý vẫn có thể phải nộp tờ khai thuế theo quy định. Việc không phát sinh số thuế phải nộp không phải là căn cứ miễn kê khai trong mọi trường hợp.
Để áp dụng đúng quy định, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thời gian tạm ngừng được ghi nhận hợp lệ.

3. Tạm ngừng kinh doanh có phải quyết toán thuế cuối năm không?
Nghĩa vụ quyết toán thuế cuối năm phụ thuộc vào việc doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm hay chỉ tạm ngừng một phần năm.
3.1. Tạm ngừng kinh doanh trọn năm
Theo điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ quyết toán năm trong thời gian tạm ngừng, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Ví dụ: Công ty C có năm tài chính trùng năm dương lịch và đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/01/2027 đến hết ngày 31/12/2027.
Nếu doanh nghiệp tạm ngừng hợp lệ, không thuộc trường hợp phải khai thuế riêng thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2027.
3.2. Tạm ngừng kinh doanh không trọn năm
Căn cứ điểm c.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế phải khai quyết toán thuế TNDN khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, bao gồm cả trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm.
Ví dụ: Công ty D đăng ký tạm ngừng từ ngày 01/4/2027 đến hết ngày 31/12/2027. Doanh nghiệp đã hoạt động trong ba tháng đầu năm nên vẫn phải thực hiện hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2027 theo quy định.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt giữa việc tạm ngừng đủ 12 tháng với việc tạm ngừng trọn năm tài chính.
Chẳng hạn, doanh nghiệp tạm ngừng từ ngày 01/10/2027 đến hết ngày 30/9/2028. Nếu năm tài chính trùng năm dương lịch, thời gian tạm ngừng này không trọn năm 2027 hoặc năm 2028. Do đó, doanh nghiệp vẫn phải xem xét thực hiện hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho cả hai năm.
3.3. Nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Đối với thuế thu nhập cá nhân, cần xác định nghĩa vụ căn cứ vào tình hình chi trả thu nhập và khấu trừ thuế. Theo khoản 6 và khoản 7 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
- Tổ chức trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong tháng, quý thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN định kỳ tương ứng, trừ những trường hợp đặc biệt được quy định.
- Tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Như vậy, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh nhưng vẫn chi trả lương hoặc các khoản thu nhập khác cần kiểm tra nghĩa vụ thuế TNCN tương ứng, không nên mặc nhiên coi mọi nghĩa vụ kê khai và quyết toán đều được miễn.
Doanh nghiệp có thể tham khảo bài viết Tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu? Quy định 12 và 24 tháng để chủ động lựa chọn thời gian tạm ngừng phù hợp.
4. Tạm ngừng kinh doanh có phải lập và nộp báo cáo tài chính không?
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không đương nhiên được miễn mọi nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính.
Cần phân biệt nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính trong hồ sơ quyết toán thuế với nghĩa vụ lập, nộp báo cáo theo pháp luật kế toán.
4.1. Báo cáo tài chính trong hồ sơ quyết toán thuế
Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm và thuộc diện không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN thì không phải nộp báo cáo tài chính với tư cách là thành phần của hồ sơ quyết toán thuế đó.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp tạm ngừng không trọn năm và phải quyết toán thuế TNDN thì báo cáo tài chính vẫn là thành phần cần xem xét trong hồ sơ quyết toán theo quy định áp dụng.
Tuy nhiên, không thể chỉ dựa vào quy định về quyết toán thuế để kết luận doanh nghiệp được miễn nghĩa vụ báo cáo tài chính theo pháp luật kế toán.
4.2. Nghĩa vụ báo cáo tài chính theo chế độ kế toán
Theo Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn, việc lập, nộp báo cáo tài chính phụ thuộc vào chế độ kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp. Một số văn bản cần lưu ý:
| Văn bản | Đối tượng áp dụng |
|---|---|
| Thông tư 99/2025/TT-BTC | Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư này |
| Thông tư 133/2016/TT-BTC | Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi áp dụng |
| Thông tư 58/2026/TT-BTC | Doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc phạm vi áp dụng |
Về nguyên tắc, doanh nghiệp thuộc chế độ kế toán có yêu cầu lập và nộp báo cáo tài chính năm vẫn phải xem xét thực hiện nghĩa vụ này, kể cả khi đã tạm ngừng kinh doanh. Đáng chú ý, Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC có quy định riêng đối với doanh nghiệp siêu nhỏ:
- Trường hợp thứ nhất: Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính năm theo quy định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Trường hợp thứ hai: Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.
Thông tư 58/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/7/2026 trở đi. Như vậy, không phải mọi doanh nghiệp siêu nhỏ đều được miễn nộp báo cáo tài chính. Việc xác định còn phụ thuộc vào phương pháp tính thuế TNDN và chế độ kế toán thực tế.
Kết luận: Doanh nghiệp tạm ngừng trọn năm có thể được miễn hồ sơ quyết toán thuế TNDN, nhưng cần kiểm tra riêng nghĩa vụ báo cáo tài chính theo pháp luật kế toán.
5. Bảng tổng hợp nghĩa vụ khai thuế, báo cáo tài chính khi tạm ngừng
Để thuận tiện áp dụng, doanh nghiệp có thể đối chiếu một số trường hợp thường gặp dưới đây:
| Trường hợp tạm ngừng | Tờ khai thuế định kỳ | Quyết toán thuế TNDN năm |
|---|---|---|
| Tạm ngừng trọn tháng | Không phải nộp cho tháng đó | Xét theo thời gian tạm ngừng trong năm |
| Tạm ngừng trọn quý | Không phải nộp cho quý đó | Xét theo thời gian tạm ngừng trong năm |
| Tạm ngừng giữa tháng hoặc quý | Vẫn phải kê khai kỳ không trọn vẹn | Xét theo thời gian tạm ngừng trong năm |
| Tạm ngừng trọn năm tài chính | Không phải nộp cho các kỳ tạm ngừng trọn vẹn | Không phải nộp, trừ trường hợp pháp luật quy định khác |
| Tạm ngừng không trọn năm | Không phải kê khai các kỳ tạm ngừng trọn vẹn | Phải quyết toán năm theo quy định |
| Được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng | Phải kê khai theo quy định | Xác định theo nghĩa vụ thuế phát sinh |
Đối với báo cáo tài chính: Không nên áp dụng một kết luận chung cho tất cả các trường hợp trên. Doanh nghiệp phải đối chiếu với chế độ kế toán và nghĩa vụ nộp báo cáo áp dụng đối với mình.
Ví dụ, doanh nghiệp hoạt động ba tháng đầu năm rồi tạm ngừng chín tháng còn lại có thể phải thực hiện cả hồ sơ quyết toán thuế TNDN và báo cáo tài chính năm theo quy định. Ngược lại, doanh nghiệp tạm ngừng hợp lệ trọn năm có thể không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế, nhưng vẫn cần xem xét nghĩa vụ kế toán độc lập.
6. Những lưu ý về kê khai thuế, báo cáo tài chính khi tạm ngừng
Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp nên kiểm tra một số vấn đề trước và trong thời gian tạm ngừng.
6.1 Thứ nhất, hoàn thành nghĩa vụ khai thuế của các kỳ trước.
Tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt nghĩa vụ đối với những hồ sơ khai thuế đã phát sinh trước đó. Doanh nghiệp cần rà soát các kỳ còn thiếu, hồ sơ phải bổ sung và những khoản thuế còn nợ.
6.2 Thứ hai, lựa chọn thời điểm tạm ngừng phù hợp.
Trường hợp doanh nghiệp muốn hạn chế nghĩa vụ kê khai định kỳ, nên cân nhắc thời điểm bắt đầu và kết thúc tạm ngừng trùng với kỳ kê khai thuế nếu phù hợp với kế hoạch kinh doanh.
6.3 Thứ ba, không tự ý sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng.
Theo điểm c.2 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn trong thời gian tạm ngừng, trừ trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận theo quy định.
Nếu được chấp thuận sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp phải thực hiện hồ sơ khai thuế tương ứng.
6.4 Thứ tư, tiếp tục theo dõi công nợ và chứng từ kế toán.
Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn có thể tồn tại tài sản, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu, phải trả hoặc những nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành. Những nội dung này cần được theo dõi, ghi nhận và xử lý theo chế độ kế toán áp dụng.
6.5 Thứ năm, kiểm tra hồ sơ và thời hạn tạm ngừng.
Doanh nghiệp nên lưu giữ kết quả đăng ký tạm ngừng, rà soát các nghĩa vụ cần hoàn thành và theo dõi thời điểm phải thực hiện thủ tục tiếp theo.
Để tránh thiếu tài liệu, doanh nghiệp có thể tham khảo Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh: Checklist và hướng dẫn chuẩn bị và Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất.

7. Câu hỏi thường gặp
7.1. Công ty tạm ngừng 6 tháng có phải nộp báo cáo tài chính không?
Thông thường, nếu doanh nghiệp chỉ tạm ngừng 6 tháng trong năm thì vẫn phải thực hiện hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm theo quy định. Đối với báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định nghĩa vụ theo chế độ kế toán áp dụng và thành phần hồ sơ phải nộp.
7.2. Công ty không có doanh thu có phải nộp tờ khai thuế không?
Có thể vẫn phải nộp. Việc không phát sinh doanh thu không đương nhiên làm phát sinh quyền miễn khai thuế. Nếu doanh nghiệp chưa đăng ký tạm ngừng hợp lệ hoặc không thuộc trường hợp được miễn khai thuế thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai tương ứng.
7.3. Công ty tạm ngừng trọn năm có phải nộp báo cáo tài chính không?
Không thể kết luận chung cho mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phân biệt việc được miễn hồ sơ quyết toán thuế TNDN với nghĩa vụ lập và nộp báo cáo tài chính theo chế độ kế toán đang áp dụng.
7.4. Công ty tạm ngừng nhưng còn nợ thuế có được miễn kê khai không?
Việc còn nợ thuế không đương nhiên làm mất quyền được miễn nộp hồ sơ khai thuế trong các kỳ tạm ngừng hợp lệ.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với số thuế còn nợ và chấp hành các quyết định, thông báo hợp pháp của cơ quan quản lý thuế.
Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc được miễn toàn bộ nghĩa vụ khai thuế và báo cáo tài chính. Doanh nghiệp cần xem xét thời gian tạm ngừng, kỳ kê khai thuế và chế độ kế toán áp dụng để xác định chính xác trách nhiệm của mình.
Enterlaw hỗ trợ Quý khách hàng rà soát tình trạng pháp lý, xác định thời điểm tạm ngừng phù hợp và hướng dẫn các nghĩa vụ thuế cần lưu ý.
Với dịch vụ tạm ngừng kinh doanh trọn gói, Enterlaw tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, đại diện thực hiện thủ tục và đồng hành cùng doanh nghiệp trong phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận. Liên hệ Enterlaw để được tư vấn phương án tạm ngừng kinh doanh phù hợp, đúng quy định và tiết kiệm chi phí.