Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Thủ tục giải thể công ty: Hồ sơ, điều kiện, thời gian

Thứ Bảy, 12/09/2026
Luật sư kiểm duyệt: Vũ Khánh Hiếu

Thủ tục giải thể công ty được thực hiện khi doanh nghiệp không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động hoặc thuộc trường hợp phải chấm dứt theo quy định pháp luật. Khác với việc chỉ đóng cửa, ngừng kinh doanh trên thực tế, giải thể là quá trình pháp lý nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp sau khi đã xử lý công nợ, người lao động, thuế, tài sản và các nghĩa vụ liên quan.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Bài viết dưới đây của Enterlaw hướng dẫn cụ thể điều kiện, hồ sơ, các bước thực hiện, nghĩa vụ thuế và thời gian giải thể công ty theo quy định mới. Trường hợp cần luật sư thực hiện toàn bộ thủ tục, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ giải thể doanh nghiệp.

1. Giải thể công ty là gì? Trường hợp nào phải giải thể?

“Giải thể công ty” là cách gọi phổ biến; thuật ngữ được Luật Doanh nghiệp 2020, đã được sửa đổi, bổ sung, sử dụng là giải thể doanh nghiệp.

Giải thể dẫn đến chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp hoàn thành các điều kiện và thủ tục theo quy định.

Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ mà không có quyết định gia hạn;

  • Theo nghị quyết hoặc quyết định của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông;

  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình;

  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật về quản lý thuế có quy định khác.

Trên thực tế, phổ biến nhất là trường hợp doanh nghiệp chủ động giải thể do không còn nhu cầu hoạt động, kinh doanh không hiệu quả hoặc muốn tái cơ cấu.

2. Điều kiện giải thể công ty là gì?

Doanh nghiệp không thể giải thể chỉ bằng việc ra quyết định đóng công ty.

Theo khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đồng thời:

Đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

Bao gồm các nghĩa vụ như:

  • Tiền lương và quyền lợi của người lao động;

  • BHXH, BHYT, BHTN;

  • Nghĩa vụ thuế;

  • Nợ ngân hàng;

  • Nợ nhà cung cấp, đối tác;

  • Các nghĩa vụ tài sản khác.

Không đang giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài

Nếu doanh nghiệp đang là một bên trong tranh chấp được giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài thì chưa đáp ứng điều kiện giải thể.

Đặc biệt, doanh nghiệp không thể sử dụng giải thể để xóa các khoản nợ mà mình không có khả năng thanh toán.

Nếu doanh nghiệp đã rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán thì cần đánh giá quy định của pháp luật phá sản thay vì cố thực hiện giải thể thông thường. Có thể tham khảo tư vấn phá sản doanh nghiệp của Enterlaw.

3. Hồ sơ giải thể công ty gồm những gì?

Hồ sơ giải thể cần được hiểu theo hai giai đoạn khác nhau, không nên gộp tất cả giấy tờ thành một bộ hồ sơ.

Giai đoạn 1: Thông báo quyết định giải thể

Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi:

  1. Nghị quyết hoặc quyết định giải thể;

  2. Biên bản họp đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và công ty cổ phần;

  3. Phương án giải quyết nợ, nếu có.

Thẩm quyền quyết định giải thể phụ thuộc vào loại hình:

Loại hình Chủ thể quyết định
Doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân
Công ty TNHH một thành viên Chủ sở hữu công ty
Công ty TNHH hai thành viên trở lên Hội đồng thành viên
Công ty hợp danh Hội đồng thành viên
Công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông

 

Đối với doanh nghiệp tổ chức theo loại hình TNHH, có thể xem thêm giải thể công ty TNHH.

Giai đoạn 2: Hồ sơ đăng ký giải thể

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp, gồm:

  1. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

  2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;

  3. Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm các khoản nợ thuế và nợ BHXH, BHYT, BHTN của người lao động sau khi có quyết định giải thể, nếu có.

Hiện nay doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 30 – Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp có thể tải mẫu tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cần lưu ý: bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế không phải là thành phần được Điều 210 liệt kê trong bộ hồ sơ giải thể thông thường.

4. Các bước thực hiện giải thể công ty

Quy trình giải thể công ty có thể khái quát thành 05 bước chính.

Bước 1: Thông qua việc giải thể

Doanh nghiệp ban hành nghị quyết hoặc quyết định giải thể theo đúng thẩm quyền.

Nội dung cần xác định rõ lý do giải thể, thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán nợ và phương án xử lý nghĩa vụ đối với người lao động.

Bước 2: Thông báo việc giải thể

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.

Trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh:

  • Công khai nghị quyết hoặc quyết định giải thể;

  • Chuyển doanh nghiệp sang trạng thái đang làm thủ tục giải thể;

  • Chuyển các đơn vị phụ thuộc sang trạng thái đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động;

  • Gửi thông tin cho cơ quan thuế và cơ quan thi hành án dân sự.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán nghĩa vụ

Doanh nghiệp thực hiện:

  • Thu hồi công nợ;

  • Thanh lý tài sản;

  • Thanh toán quyền lợi người lao động;

  • Hoàn thành nghĩa vụ thuế;

  • Thanh toán các khoản nợ;

  • Thanh lý các hợp đồng còn tồn tại.

Bước 4: Chấm dứt các đơn vị phụ thuộc

Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể cuối cùng, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Bước 5: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.

Cơ quan đăng ký kinh doanh phối hợp với cơ quan thuế và cập nhật tình trạng doanh nghiệp sang “đã giải thể” khi đáp ứng đầy đủ điều kiện.

5. Các khoản nợ khi giải thể được thanh toán theo thứ tự nào?

Doanh nghiệp không được tùy ý lựa chọn khoản nợ nào thanh toán trước.

Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp, các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự:

1. Quyền lợi của người lao động

Bao gồm:

  • Tiền lương;

  • Trợ cấp thôi việc;

  • BHXH;

  • BHYT;

  • BHTN;

  • Các quyền lợi khác theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động.

2. Nợ thuế

Doanh nghiệp phải hoàn thành các khoản thuế còn phải nộp theo pháp luật quản lý thuế.

3. Các khoản nợ khác

Bao gồm nghĩa vụ với ngân hàng, nhà cung cấp, đối tác và các chủ nợ khác.

Sau khi thanh toán chi phí giải thể và toàn bộ các khoản nợ, tài sản còn lại mới được phân chia cho chủ doanh nghiệp, thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu theo tỷ lệ và quy định tương ứng.

Vì vậy, doanh nghiệp nên lập bảng tổng hợp công nợ ngay từ đầu thay vì đến giai đoạn cuối mới kiểm tra nghĩa vụ còn tồn tại.

6. Nghĩa vụ thuế khi giải thể công ty được xử lý thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quản lý thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, trong đó có Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế.

Doanh nghiệp giải thể phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định.

Tùy tình trạng thực tế, doanh nghiệp cần rà soát:

  • Các hồ sơ khai thuế còn thiếu;

  • Hồ sơ quyết toán thuế thuộc trường hợp phải thực hiện;

  • Tiền thuế còn phải nộp;

  • Tiền chậm nộp, tiền phạt nếu có;

  • Hóa đơn điện tử;

  • Nghĩa vụ thuế liên quan đến việc thanh lý tài sản;

  • Nghĩa vụ hải quan nếu có hoạt động xuất nhập khẩu;

  • Các thủ tục liên quan đến chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Không nên hiểu rằng mọi doanh nghiệp giải thể đều bắt buộc phải trải qua một cuộc quyết toán hoặc kiểm tra thuế tại trụ sở. Việc kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định quản lý thuế và cơ chế quản lý rủi ro.

Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế phối hợp thế nào?

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho cơ quan thuế.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hay chưa.

Nếu cơ quan thuế:

  • Xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế; hoặc

  • Không có ý kiến phản đối trong thời hạn luật định;

Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp tục xử lý hồ sơ giải thể.

Nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo để doanh nghiệp tiếp tục xử lý.

Do đó, doanh nghiệp không phải tự xin một giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế để đưa vào bộ hồ sơ giải thể theo Điều 210, nhưng vẫn phải thực chất hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước khi được giải thể.

7. Giải thể công ty nộp ở đâu và mất bao lâu?

Hồ sơ giải thể được gửi đến:

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Các mốc thời gian quan trọng gồm:

Công việc Thời hạn
Gửi nghị quyết/quyết định giải thể 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua
Cơ quan đăng ký cập nhật trạng thái đang giải thể 03 ngày làm việc
Nộp hồ sơ giải thể cuối cùng 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ
Cơ quan thuế phản hồi nghĩa vụ thuế 02 ngày làm việc
Cơ quan đăng ký xử lý hồ sơ giải thể cuối 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

 

Các thời hạn trên là thời hạn pháp lý của từng công đoạn, không phải tổng thời gian giải thể công ty.

Thời gian thực tế còn phụ thuộc vào:

  • Hồ sơ thuế;

  • Số lượng và tình trạng công nợ;

  • Việc thanh lý tài sản;

  • Người lao động và bảo hiểm;

  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

  • Hồ sơ kế toán, hóa đơn của doanh nghiệp.

Trường hợp sau 180 ngày

Nghị định 168/2025/NĐ-CP có cơ chế cập nhật tình trạng pháp lý sau 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận nghị quyết hoặc quyết định giải thể nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện luật định, trong đó không có hồ sơ giải thể cuối, hồ sơ chấm dứt đơn vị phụ thuộc và không có ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quy định này không phải cơ chế để doanh nghiệp bỏ mặc công nợ, thuế hoặc nghĩa vụ đối với người lao động rồi chờ 180 ngày để “tự giải thể”.

Người quản lý và các chủ thể có liên quan vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng nghĩa vụ giải thể.

8. Những việc cần hoàn thành trước khi giải thể công ty

Trước khi nộp hồ sơ giải thể cuối cùng, doanh nghiệp nên kiểm tra toàn bộ các đầu việc còn tồn tại.

Chấm dứt đơn vị phụ thuộc

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt:

Đây là việc rất dễ bị bỏ sót nếu doanh nghiệp từng mở nhiều cửa hàng hoặc đơn vị tại các tỉnh, thành khác nhau.

Xử lý người lao động

Doanh nghiệp cần:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định;

  • Thanh toán tiền lương và các khoản còn phải trả;

  • Hoàn thành nghĩa vụ BHXH, BHYT, BHTN;

  • Thực hiện các quyền lợi khác của người lao động.

Thanh lý hợp đồng và công nợ

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Hợp đồng thuê trụ sở;

  • Hợp đồng tín dụng;

  • Hợp đồng với khách hàng, nhà cung cấp;

  • Các khoản phải thu, phải trả;

  • Tài sản đang cho thuê, mượn hoặc thế chấp.

Xử lý giấy phép chuyên ngành

Nếu doanh nghiệp đang sở hữu giấy phép hoặc giấy chứng nhận chuyên ngành, cần kiểm tra quy định về:

  • Chấm dứt hiệu lực;

  • Thu hồi;

  • Nộp lại;

  • Hoặc thông báo chấm dứt hoạt động.

Việc giải thể doanh nghiệp không mặc nhiên thay thế mọi thủ tục chuyên ngành.

9. Câu hỏi thường gặp về thủ tục giải thể công ty

Công ty còn nợ thuế có giải thể được không?

Doanh nghiệp chưa thể hoàn tất giải thể nếu còn nghĩa vụ thuế chưa được xử lý.

Cơ quan thuế sẽ phản hồi tình trạng hoàn thành nghĩa vụ thuế cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong quá trình giải quyết hồ sơ.

Công ty ngừng hoạt động nhiều năm có tự động giải thể không?

Không.

Việc công ty đóng cửa, không kinh doanh hoặc không phát sinh doanh thu không đồng nghĩa doanh nghiệp đã giải thể về mặt pháp lý.

Có phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?

Điều 210 Luật Doanh nghiệp hiện hành không liệt kê bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là thành phần hồ sơ giải thể thông thường.

Có phải xin giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp cùng hồ sơ giải thể không?

Không phải là thành phần của hồ sơ theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thực hiện trao đổi thông tin theo cơ chế liên thông tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Mẫu Thông báo giải thể công ty mới nhất là mẫu nào?

Hiện nay sử dụng Mẫu số 30 – Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp, theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Có thể hủy quyết định giải thể và tiếp tục kinh doanh không?

Có thể, nếu doanh nghiệp chưa được chuyển sang trạng thái đã giải thể và thực hiện thủ tục hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể trong thời hạn và điều kiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp gửi thông báo cùng nghị quyết hoặc quyết định về việc hủy bỏ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

10. Kết luận của enterlaw.vn

Thủ tục giải thể công ty không chỉ là việc nộp hồ sơ để xóa tên doanh nghiệp. Trước khi được chấm dứt tồn tại, doanh nghiệp phải xử lý đầy đủ công nợ, thuế, người lao động, bảo hiểm, tài sản, đơn vị phụ thuộc và các nghĩa vụ pháp lý liên quan.

Một điểm cần đặc biệt lưu ý là thủ tục giải thể có hai giai đoạn hồ sơ: trước tiên doanh nghiệp thông báo nghị quyết hoặc quyết định giải thể; sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ mới nộp hồ sơ đăng ký giải thể cuối cùng.

Nếu doanh nghiệp cần luật sư rà soát tình trạng thuế, công nợ, đơn vị phụ thuộc hoặc đại diện thực hiện toàn bộ thủ tục, có thể tham khảo dịch vụ giải thể doanh nghiệp hoặc tư vấn luật doanh nghiệp của Enterlaw.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon