Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Chi phí ly hôn thuận tình hết bao nhiêu tiền, chi tiết từng khoản!

Thứ Tư, 07/10/2026

Chi phí ly hôn thuận tình hết bao nhiêu tiền phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, việc hai bên tự thực hiện hay thuê luật sư và có phát sinh các khoản như dịch thuật, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự hay không.

Trong trường hợp thông thường, vợ chồng đã thống nhất việc ly hôn, con chung, tài sản và các nghĩa vụ liên quan thì lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng. Đây là khoản lệ phí phải nộp cho Tòa án, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

Ngoài 300.000 đồng, Quý khách hàng có thể phát sinh một số chi phí thực tế như sao chứng thực giấy tờ, xin trích lục hộ tịch, dịch thuật hoặc phí luật sư nếu sử dụng dịch vụ.

Bài viết dưới đây của Enterlaw sẽ giúp Quý khách hàng dự tính tương đối đầy đủ các khoản chi phí khi thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn.

1. Chi phí ly hôn thuận tình gồm những khoản nào?

Đối với một hồ sơ thuận tình ly hôn thông thường, chi phí có thể gồm:

Khoản chi phí Mức chi phí
Lệ phí Tòa án 300.000 đồng
Sao chụp, chứng thực giấy tờ Theo thực tế
Xin trích lục hộ tịch nếu thiếu giấy tờ Theo thực tế
Dịch thuật, chứng thực bản dịch Nếu có tài liệu nước ngoài
Hợp pháp hóa lãnh sự Nếu thuộc trường hợp phải thực hiện
Phí luật sư, dịch vụ pháp lý Nếu có nhu cầu

 

Như vậy, nếu hai vợ chồng tự chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ đã đầy đủ và không có yếu tố nước ngoài, khoản chi phí chính tại Tòa án thường chỉ là 300.000 đồng lệ phí. Cần lưu ý rằng đây là lệ phí Tòa án, không phải tổng chi phí cố định áp dụng cho tất cả hồ sơ ly hôn thuận tình.

Quý khách hàng chưa xác định rõ điều kiện áp dụng có thể xem thêm bài Thuận tình ly hôn là gì?.

2. Lệ phí ly hôn thuận tình tại Tòa án là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án, mức lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Nghị quyết này hiện vẫn còn hiệu lực.

Đối với trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, khoản tiền này được xác định là lệ phí giải quyết việc dân sự, có thể hiểu đơn giản:

Trường hợp Lệ phí Tòa án
Không có con chung 300.000 đồng
Có con chung và đã thỏa thuận việc nuôi con 300.000 đồng
Có thỏa thuận về cấp dưỡng 300.000 đồng
Không có tài sản chung 300.000 đồng
Có tài sản nhưng hai bên đã tự thỏa thuận 300.000 đồng
Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản 300.000 đồng

 

Như vậy, có con chung hoặc có tài sản không làm mức lệ phí thuận tình ly hôn tăng lên. Điều quan trọng là các bên đã đạt được thỏa thuận để đáp ứng điều kiện công nhận thuận tình ly hôn.

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

3. Có tài sản chung thì chi phí ly hôn thuận tình có tăng không?

Không.

Việc vợ chồng có nhà đất, ô tô, tiền gửi ngân hàng hoặc các tài sản khác không làm lệ phí thuận tình ly hôn tự động tăng theo giá trị tài sản. Đối với thuận tình ly hôn, hai bên đã thống nhất được phương án về tài sản trước khi yêu cầu Tòa án công nhận.

Ví dụ:

- Nhà ở thuộc quyền sử dụng của vợ;

- Ô tô giao cho chồng;

- Tiền tiết kiệm được hai bên tự phân chia;

- Hai bên tự thỏa thuận tài sản và không yêu cầu Tòa án ghi nhận chi tiết;

- Hoặc vợ chồng thống nhất chưa yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản.

Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP cũng hướng dẫn rõ: thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản bao gồm cả trường hợp vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản.

Do đó, một cặp vợ chồng có khối tài sản giá trị lớn nhưng đã thỏa thuận đầy đủ vẫn có thể thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn với mức lệ phí Tòa án thông thường là 300.000 đồng.

4. Ai phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn thuận tình?

Vợ chồng có quyền thỏa thuận người chịu lệ phí. Theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí.

Nếu hai bên không có thỏa thuận về người chịu lệ phí thì mỗi người phải chịu một nửa. Có thể áp dụng một trong các phương án:

Phương án Số tiền
Vợ chịu toàn bộ 300.000 đồng
Chồng chịu toàn bộ 300.000 đồng
Hai bên chia đều 150.000 đồng/người

 

Như vậy, không phải mỗi người đều phải đóng 300.000 đồng. 300.000 đồng là tổng mức lệ đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn trong trường hợp thông thường.

5. Có trường hợp nào được miễn lệ phí ly hôn thuận tình không?

Có.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định một số đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí và lệ phí Tòa án khi đáp ứng điều kiện luật định. Một số trường hợp thường gặp có thể kể đến như:

- Người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo;

- Người có công với cách mạng và một số trường hợp khác theo quy định.

Người thuộc diện được miễn nên chuẩn bị đơn đề nghị miễn lệ phí và tài liệu chứng minh kèm theo hồ sơ. Do đó, không phải mọi trường hợp thuận tình ly hôn đều nhất thiết phải thực nộp 300.000 đồng.

Nếu Quý khách hàng thuộc một trong các nhóm đối tượng đặc biệt, nên kiểm tra điều kiện miễn lệ phí ngay từ thời điểm chuẩn bị hồ sơ.

6. Những chi phí nào có thể phát sinh ngoài lệ phí Tòa án?

Đối với hồ sơ đơn giản, chi phí ngoài 300.000 đồng thường không đáng kể. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể phát sinh thêm chi phí để hoàn thiện giấy tờ.

6.1 Chi phí sao chụp, chứng thực giấy tờ

Hồ sơ ly hôn thuận tình thường liên quan đến:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- CCCD hoặc giấy tờ tùy thân;

- Giấy khai sinh của con;

- Tài liệu về nơi cư trú;

- Các giấy tờ khác tùy trường hợp.

Nếu cần bản sao chứng thực hoặc phải sao chụp nhiều tài liệu thì sẽ phát sinh một khoản chi phí nhỏ. Quý khách hàng có thể kiểm tra trước danh mục giấy tờ tại bài Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm những gì?.

6.2 Chi phí xin trích lục hoặc cấp lại giấy tờ

Trường hợp mất hoặc không còn giữ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc các giấy tờ hộ tịch cần thiết thì có thể phải làm thủ tục xin bản sao trích lục trước khi nộp hồ sơ.

6.3 Chi phí đi lại, gửi hồ sơ

Nếu người yêu cầu cư trú xa Tòa án hoặc phải đi lại để hoàn thiện giấy tờ thì chi phí thực tế cũng có thể tăng lên.

Đây không phải là lệ phí Tòa án mà là chi phí cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục.

7. Ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài có tốn nhiều chi phí hơn không?

Thông thường tổng chi phí thực tế có thể cao hơn hồ sơ trong nước. Nguyên nhân chủ yếu không phải do bản thân việc thuận tình ly hôn có mức lệ phí cao hơn mà do hồ sơ có thể phát sinh thêm:

- Dịch tài liệu nước ngoài sang tiếng Việt;

- Chứng thực bản dịch;

- Hợp pháp hóa lãnh sự đối với tài liệu thuộc trường hợp phải hợp pháp hóa;

- Xin hoặc xác nhận tài liệu ở nước ngoài;

- Chi phí liên quan đến việc thực hiện thủ tục khi một bên đang ở nước ngoài.

Ví dụ, một bên đang sinh sống tại Nhật Bản và phải sử dụng giấy tờ được cơ quan Nhật Bản cấp thì cần kiểm tra riêng yêu cầu về hình thức của tài liệu trước khi nộp cho Tòa án Việt Nam. Vì vậy, khi tính chi phí thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài, cần tách: Lệ phí Tòa án + chi phí xử lý giấy tờ + phí dịch vụ pháp lý nếu có.

Quý khách hàng có thể tham khảo thêm Ly hôn có yếu tố nước ngoài.

8. Phí thuê luật sư ly hôn thuận tình bao nhiêu?

Thuê luật sư không phải điều kiện bắt buộc để được Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn. Nếu hai bên đã thống nhất đầy đủ, giấy tờ rõ ràng và có thời gian trực tiếp thực hiện thủ tục thì hoàn toàn có thể tự chuẩn bị hồ sơ.

Trường hợp cần hỗ trợ, chi phí luật sư phụ thuộc vào phạm vi công việc và mức độ phức tạp của hồ sơ. Tại Enterlaw, mức phí có thể tham khảo:

Phạm vi dịch vụ Chi phí tham khảo
Tư vấn, soạn đơn, hướng dẫn hồ sơ 1.000.000 – 3.000.000 đồng
Hỗ trợ thủ tục thuận tình ly hôn theo phạm vi thỏa thuận 8.000.000 – 20.000.000 đồng
Thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài 18.000.000 – 50.000.000 đồng

 

Mức trên là phí dịch vụ tham khảo, không phải lệ phí Nhà nước. Chi phí cụ thể cần căn cứ vào hồ sơ và phạm vi công việc Quý khách hàng yêu cầu. Quý khách hàng có nhu cầu hỗ trợ trọn gói có thể xem thêm Dịch vụ ly hôn thuận tình.

9. Ví dụ chi phí ly hôn thuận tình

9.1 Ví dụ 1: Không có con, không có tài sản chung

Hai vợ chồng thống nhất ly hôn, không có con chung, không có tài sản chung và tự thực hiện toàn bộ thủ tục. Chi phí chính: 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Ngoài ra chỉ có thể phát sinh một số khoản nhỏ về sao chụp hoặc chứng thực giấy tờ.

9.2 Ví dụ 2: Có con chung

Hai vợ chồng có một con 5 tuổi nhưng đã thống nhất:

- Con do mẹ trực tiếp nuôi và cha cấp dưỡng 5 triệu đồng/tháng;

- Thời gian thăm nom con được hai bên thống nhất. Nếu các điều kiện khác đều đáp ứng thì lệ phí Tòa án vẫn là 300.000 đồng, việc có con chung không làm lệ phí tăng lên.

9.3 Ví dụ 3: Có nhà đất giá trị lớn

Hai vợ chồng có một căn nhà trị giá 5 tỷ đồng nhưng đã thống nhất toàn bộ việc xử lý tài sản và không còn nội dung nào cần Tòa án phân chia. Lệ phí thuận tình ly hôn vẫn là 300.000 đồng.

Giá trị căn nhà không được dùng để làm tăng lệ phí trong trường hợp các bên đã tự thỏa thuận.

9.4 Ví dụ 4: Thuê luật sư hỗ trợ

Nếu hồ sơ thuộc trường hợp thông thường nhưng Quý khách hàng không có thời gian chuẩn bị, nộp và theo dõi thủ tục thì có thể thuê luật sư. Khi đó tổng chi phí sẽ gồm: Lệ phí Tòa án + phí dịch vụ luật sư + các khoản chi phí thực tế khác nếu có.

10. Câu hỏi thường gặp về chi phí ly hôn thuận tình

10.1 Ly hôn thuận tình chỉ mất 300.000 đồng có đúng không?

Nếu vợ chồng tự thực hiện thủ tục, hồ sơ đầy đủ, không phát sinh chi phí đặc biệt và không thuộc trường hợp cần sử dụng dịch vụ thì khoản phải nộp chính tại Tòa án là 300.000 đồng.

Tuy nhiên, tổng chi phí thực tế có thể thêm chi phí sao chụp, chứng thực, trích lục hoặc các khoản khác tùy hồ sơ.

10.2 Hai vợ chồng có phải mỗi người đóng 300.000 đồng không?

Không. 300.000 đồng là tổng lệ phí, không phải mỗi người nộp 300.000 đồng. Hai bên có thể thỏa thuận một người chịu toàn bộ. Nếu không thỏa thuận thì mỗi người chịu một nửa.

10.3 Có con chung thì có phải đóng thêm tiền không?

Không. Số lượng con chung không phải căn cứ làm tăng mức lệ phí thuận tình ly hôn. Điều cần quan tâm là hai bên phải thống nhất được người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng và các nội dung liên quan trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của con.

10.4 Có tài sản chung thì lệ phí có tăng không?

Không, nếu hai bên đã thỏa thuận được việc xử lý tài sản hoặc thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản. Đây chính là một trong những đặc điểm của thuận tình ly hôn.

10.5 Có bắt buộc phải thuê luật sư không?

Không. Vợ chồng có quyền tự chuẩn bị và thực hiện thủ tục.

Luật sư thường cần thiết khi Quý khách hàng muốn được kiểm tra hồ sơ, soạn thảo văn bản, hạn chế việc phải sửa đổi bổ sung hoặc cần người hỗ trợ thực hiện thủ tục theo phạm vi được pháp luật cho phép.

10.6 Nộp 300.000 đồng rồi bao lâu được giải quyết?

Thời gian giải quyết không được tính từ duy nhất thời điểm nộp lệ phí mà phụ thuộc vào quá trình Tòa án thụ lý và thực hiện các thủ tục tố tụng cần thiết.

Quý khách hàng có thể xem phân tích riêng tại bài Ly hôn thuận tình mất bao lâu? Thời gian theo luật và thực tế.

11. Enterlaw hỗ trợ thủ tục ly hôn thuận tình

Với hồ sơ thông thường, chi phí thuận tình ly hôn có thể chỉ gồm 300.000 đồng lệ phí Tòa án và một số chi phí giấy tờ thực tế. Quý khách hàng nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thống nhất rõ các nội dung trước khi nộp để quá trình giải quyết được thuận lợi.

Enterlaw hỗ trợ Quý khách hàng kiểm tra điều kiện, rà soát và chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo văn bản và thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình theo phạm vi dịch vụ đã thống nhất. Chi phí được trao đổi rõ trước khi triển khai để Quý khách hàng chủ động lựa chọn phương án phù hợp.

Enterlaw, trân trọng cảm ơn quý khách hàng.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon