Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Thừa kế theo pháp luật là gì? Những lưu ý cực kỳ quan trọng.

Thứ Tư, 03/09/2025

Thừa kế theo pháp luật là một trong hai căn cứ quan trọng để xác định người được hưởng di sản sau khi một người qua đời. Trên thực tế, rất nhiều trường hợp người chết không lập di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc chỉ định đoạt một phần tài sản; khi đó việc xác định người thừa kế và phần di sản được hưởng phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vấn đề tưởng như đơn giản nhưng thường phát sinh nhiều câu hỏi: vợ, chồng và các con được chia thế nào; con nuôi có được hưởng không; cháu có được hưởng thay cha mẹ; người thuộc hàng thừa kế sau khi nào mới được nhận; hoặc đã có di chúc thì còn trường hợp nào phải chia theo pháp luật?

Enterlaw phân tích những nội dung quan trọng về thừa kế theo pháp luật để Quý khách hàng có thể hiểu đúng trước khi thực hiện thủ tục phân chia di sản hoặc xử lý tranh chấp.

1. Thừa kế theo pháp luật là gì?

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015:

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Hiểu đơn giản, thay vì người có tài sản tự xác định ai được hưởng và hưởng bao nhiêu thông qua di chúc, pháp luật sẽ xác định người có quyền hưởng, thứ tự ưu tiên và nguyên tắc phân chia di sản.

Ví dụ: Ông A qua đời, không để lại di chúc, có vợ và hai người con. Nếu không có tình tiết pháp lý đặc biệt khác thì vợ và hai người con đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và về nguyên tắc được hưởng các phần bằng nhau.

Thừa kế theo pháp luật không chỉ được áp dụng khi hoàn toàn không có di chúc. Trong nhiều trường hợp người chết có để lại di chúc nhưng một phần hoặc toàn bộ di sản vẫn phải được giải quyết theo pháp luật.

Quý khách hàng có thể xem thêm bài Thừa kế là gì? Những điều quan trọng cần biết để hiểu tổng thể về di sản và quyền thừa kế.

2. Khi nào áp dụng thừa kế theo pháp luật?

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật có thể được áp dụng đối với toàn bộ di sản hoặc một phần di sản, tùy từng trường hợp.

2.1 Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi:

  • Không có di chúc;

  • Di chúc không hợp pháp;

  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

  • Cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

  • Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản;

  • Người được chỉ định hưởng di sản từ chối nhận di sản.

2.2 Phần di sản được chia theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật còn áp dụng đối với:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

  • Phần di sản liên quan đến phần di chúc không có hiệu lực;

  • Phần di sản liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

  • Phần di sản của người được chỉ định hưởng nhưng họ không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận;

  • Phần di sản của cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng nhưng không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.

Ví dụ: Ông A có hai căn nhà nhưng di chúc chỉ định đoạt căn nhà thứ nhất. Nếu không có căn cứ khác thì căn nhà thứ hai là phần di sản không được định đoạt trong di chúc và được giải quyết theo pháp luật.

Do đó, quan niệm “đã có di chúc thì không còn thừa kế theo pháp luật” là không chính xác.

Nếu cần kiểm tra một bản di chúc có đáp ứng điều kiện pháp luật hay không, Quý khách hàng có thể xem bài Như thế nào là di chúc hợp pháp?.

3. Trước khi chia thừa kế phải xác định đúng di sản

Trước khi xác định ai được hưởng và hưởng bao nhiêu, cần làm rõ tài sản nào thực sự là di sản của người chết.

Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự:

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Ví dụ: Một căn nhà là tài sản chung của vợ chồng. Người chồng qua đời và không để lại di chúc.

Không thể lấy ngay toàn bộ căn nhà để chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Trước hết phải xác định phần tài sản của người chồng trong khối tài sản chung; phần đó mới là di sản được đưa ra phân chia.

Tương tự, tài sản đứng tên người chết cũng có thể cần làm rõ nguồn gốc nếu có tranh chấp về tài sản chung, đồng sở hữu hoặc quyền của người khác.

Với hồ sơ có nhà đất, nhiều tài sản hoặc khó xác định tài sản chung – riêng, Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ tư vấn thừa kế tài sản.

4. Có mấy hàng thừa kế theo pháp luật?

Điều 651 Bộ luật Dân sự quy định 03 hàng thừa kế:

Hàng thừa kế Người thuộc hàng thừa kế
Hàng thứ nhất Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
Hàng thứ hai Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột, em ruột; cháu ruột mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
Hàng thứ ba Cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì; chắt ruột mà người chết là cụ

 

Pháp luật xác định hai nguyên tắc rất quan trọng:

Thứ nhất, những người cùng một hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

Thứ hai, người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

Ví dụ: Người chết có vợ, hai người con và một người em ruột. Vợ và hai người con thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Người em ruột thuộc hàng thứ hai nên về nguyên tắc chưa được hưởng khi vẫn còn người thuộc hàng thứ nhất đủ điều kiện hưởng.

5. Cách chia thừa kế theo pháp luật như thế nào?

Có thể xác định việc phân chia qua ba bước chính.

Bước 1. Xác định khối di sản

Xác định tài sản nào thuộc quyền của người chết, phần tài sản trong khối tài sản chung và các nghĩa vụ tài sản phải được thực hiện.

Bước 2. Xác định người có quyền hưởng

Xác định đầy đủ những người thuộc hàng thừa kế đang được áp dụng, đồng thời xem xét:

  • Người không có quyền hưởng di sản;

  • Người từ chối nhận di sản;

  • Người đã chết;

  • Trường hợp thừa kế thế vị.

Bước 3. Xác định phần di sản của từng người

Những người cùng hàng thừa kế về nguyên tắc được hưởng phần bằng nhau.

Ví dụ:

Ông A mất, không để lại di chúc. Sau khi xác định và thực hiện các nghĩa vụ tài sản, di sản còn lại có giá trị 3 tỷ đồng. Ông A có vợ và hai người con; cha mẹ ông A đều đã mất.

Nếu không có tình tiết khác thì có 03 người thuộc hàng thừa kế thứ nhất:

  • Người vợ;

  • Người con thứ nhất;

  • Người con thứ hai.

Mỗi người về nguyên tắc được hưởng 1/3 di sản, tương ứng 1 tỷ đồng.

Tuy nhiên, “phần bằng nhau” là phần quyền được hưởng, không có nghĩa mọi tài sản đều phải chia thành các phần hiện vật bằng nhau.

Nếu di sản là một căn nhà, các bên có thể thỏa thuận một người nhận nhà và thanh toán giá trị tương ứng cho những người còn lại hoặc lựa chọn phương án khác phù hợp pháp luật.

6. Thừa kế thế vị được áp dụng khi nào?

Thừa kế thế vị là trường hợp đặc biệt được áp dụng khi chia thừa kế theo pháp luật.

Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.

Nếu người cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.

Ví dụ:

Ông A có hai người con là B và C. B chết trước ông A và có một người con là D.

Khi ông A qua đời và di sản được chia theo pháp luật:

  • C được hưởng phần thuộc quyền của mình;

  • D được xem xét hưởng thế vị phần của B.

Cần đặc biệt lưu ý:

Không phải cứ cha hoặc mẹ không nhận được di sản thì con của họ tự động được thừa kế thế vị.

Điều 652 gắn trường hợp thừa kế thế vị với việc con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.

7. Con nuôi có được hưởng thừa kế theo pháp luật không?

Có.

Con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định pháp luật.

Điều 653 Bộ luật Dân sự còn quy định quan hệ thừa kế giữa:

  • Con nuôi với cha nuôi, mẹ nuôi;

  • Con nuôi với cha đẻ, mẹ đẻ.

Do đó, khi xác định hàng thừa kế không được bỏ sót quan hệ nuôi con nuôi đã được xác lập theo quy định pháp luật.

Việc một người là “con nuôi trên thực tế” nhưng không có hồ sơ hoặc không xác lập quan hệ nuôi con nuôi theo pháp luật cần được xem xét riêng trên hồ sơ cụ thể.

8. Con riêng với bố dượng, mẹ kế có được hưởng thừa kế không?

Có thể.

Theo Điều 654 Bộ luật Dân sự, con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau.

Đây là trường hợp khác với quan hệ con nuôi.

Khi có tranh chấp, vấn đề quan trọng là chứng cứ thể hiện quá trình:

  • Chăm sóc;

  • Nuôi dưỡng;

  • Chung sống;

  • Thực hiện nghĩa vụ như cha mẹ và con.

Vì vậy, không thể chỉ căn cứ vào việc không có quan hệ huyết thống để kết luận con riêng chắc chắn không có quyền hưởng di sản của bố dượng hoặc mẹ kế.

9. Vợ hoặc chồng trong trường hợp đặc biệt có còn được hưởng thừa kế không?

Điều 655 Bộ luật Dân sự quy định một số trường hợp thường dễ bị hiểu sai.

Vợ chồng đã chia tài sản chung

Việc vợ chồng đã chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không làm mất quyền thừa kế của nhau nếu quan hệ hôn nhân vẫn còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.

Đang làm thủ tục ly hôn

Nếu hai người đang thực hiện thủ tục ly hôn nhưng bản án hoặc quyết định cho ly hôn chưa có hiệu lực pháp luật, một người chết thì người còn lại vẫn có quyền thừa kế theo quy định.

Người còn sống kết hôn với người khác sau đó

Nếu tại thời điểm người để lại di sản chết, hai người vẫn là vợ chồng hợp pháp thì việc người còn sống kết hôn với người khác sau này không làm mất quyền thừa kế đã phát sinh.

Như vậy, yếu tố quan trọng là tình trạng hôn nhân tại thời điểm mở thừa kế.

10. Những trường hợp nào không được quyền hưởng di sản?

Không phải cứ thuộc hàng thừa kế là chắc chắn được hưởng tài sản.

Điều 621 Bộ luật Dân sự quy định những người sau không được quyền hưởng di sản:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản;

  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người đó có quyền hưởng;

  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc;

  • Người giả mạo, sửa chữa, hủy hoặc che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, pháp luật có một ngoại lệ quan trọng:

Nếu người để lại di sản biết hành vi của những người nêu trên nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc, thì họ vẫn có thể được hưởng theo nội dung di chúc.

Cũng cần phân biệt:

  • Không có quyền hưởng di sản là trường hợp pháp luật loại trừ;

  • Bị truất quyền hưởng di sản là việc người lập di chúc chủ động không cho một người hưởng di sản.

Đây là hai căn cứ hoàn toàn khác nhau.

11. Người thừa kế có được tự thỏa thuận cách chia di sản không?

Có.

Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thống nhất về:

  • Cử người quản lý di sản;

  • Người phân chia di sản;

  • Quyền và nghĩa vụ của những người này;

  • Cách thức phân chia di sản.

Theo Điều 656 Bộ luật Dân sự, mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Ví dụ: Bốn người cùng được hưởng một căn nhà không nhất thiết mỗi người phải đứng tên 1/4 căn nhà.

Các bên có thể thống nhất:

  • Một người nhận toàn bộ căn nhà và thanh toán cho những người còn lại;

  • Bán nhà rồi chia tiền;

  • Cùng sở hữu;

  • Hoặc lựa chọn phương án khác phù hợp pháp luật.

Điều quan trọng là trước khi thỏa thuận phải xác định đầy đủ những người có quyền hưởng di sản.

Việc bỏ sót một người thừa kế có thể khiến việc phân chia hoặc giao dịch liên quan đến tài sản phát sinh tranh chấp về sau.

12. Thủ tục công chứng phân chia di sản hiện nay như thế nào?

Sau khi xác định người thừa kế và phần được hưởng, tùy từng loại tài sản mà các bên thực hiện thủ tục pháp lý tương ứng.

Từ ngày 01/7/2025, việc công chứng văn bản liên quan đến phân chia di sản được thực hiện theo Luật Công chứng 2024.

Theo Điều 59 Luật Công chứng 2024, người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.

Đối với thừa kế theo pháp luật, hồ sơ cần có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng.

Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì cần có tài liệu chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu của người để lại di sản.

Trước khi công chứng, tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản.

Theo Nghị định 104/2025/NĐ-CP, thời hạn niêm yết là 15 ngày.

Đáng lưu ý, thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản theo Điều 59 cũng được áp dụng trong trường hợp chỉ có một người thừa kế.

Sau khi hoàn thành thủ tục xác lập quyền thừa kế, đối với nhà đất, xe hoặc tài sản phải đăng ký, người được hưởng tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký sang tên theo pháp luật chuyên ngành.

13. Thời hiệu yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật là bao lâu?

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự:

Yêu cầu Thời hiệu
Yêu cầu chia di sản là bất động sản 30 năm
Yêu cầu chia di sản là động sản 10 năm
Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác 10 năm
Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết 03 năm

Các thời hạn trên được tính từ thời điểm mở thừa kế.

Tuy nhiên, không nên chỉ căn cứ vào việc đã quá 10 năm hoặc 30 năm để kết luận ngay tài sản không còn có thể giải quyết hoặc người đang quản lý đương nhiên trở thành chủ sở hữu.

Theo khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự, khi hết thời hiệu yêu cầu chia di sản, việc xác định quyền đối với tài sản còn liên quan đến người đang quản lý di sản và các điều kiện pháp luật tương ứng.

Do đó, với những vụ việc thừa kế đã tồn tại nhiều năm, cần xem xét toàn bộ:

  • Thời điểm người để lại di sản chết;

  • Người quản lý tài sản;

  • Quá trình chiếm hữu, sử dụng;

  • Các giao dịch đã phát sinh;

  • Tình trạng pháp lý hiện tại của tài sản.

Không nên tự kết luận chỉ dựa trên số năm đã trôi qua.

14. Một số câu hỏi thường gặp về thừa kế theo pháp luật

Anh chị em ruột có được hưởng thừa kế của nhau không?

Có thể.

Anh, chị, em ruột thuộc hàng thừa kế thứ hai của nhau.

Họ chỉ được hưởng theo hàng thứ hai khi không còn người thuộc hàng thứ nhất vì các nguyên nhân được Điều 651 Bộ luật Dân sự quy định.

Cháu có được hưởng trực tiếp tài sản của ông bà không?

Có thể, nhưng cần xác định đúng căn cứ.

Cháu có thể:

  • Thuộc hàng thừa kế thứ hai khi người chết là ông hoặc bà; hoặc

  • Hưởng thừa kế thế vị phần của cha hoặc mẹ theo Điều 652.

Đây là hai căn cứ pháp lý khác nhau, không nên nhầm lẫn.

Con gái đã lấy chồng có được hưởng tài sản của cha mẹ không?

Có.

Pháp luật không phân biệt con trai và con gái hoặc việc người con đã kết hôn khi xác định hàng thừa kế.

Con đẻ đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha, mẹ.

Một người không chăm sóc cha mẹ có bị mất quyền thừa kế không?

Không thể kết luận chỉ vì người đó ít chăm sóc, sống ở xa hoặc không trực tiếp ở cùng cha mẹ.

Để thuộc trường hợp không có quyền hưởng theo Điều 621 cần xem xét có vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản hay không.

Mỗi trường hợp phải được đánh giá trên chứng cứ và hoàn cảnh cụ thể.

Người giữ toàn bộ sổ đỏ có được hưởng toàn bộ nhà đất không?

Không.

Việc giữ Giấy chứng nhận hoặc trực tiếp quản lý nhà đất không tự làm phát sinh quyền hưởng toàn bộ di sản.

Quyền của mỗi người phải được xác định từ nguồn gốc tài sản, di chúc nếu có và quy định về thừa kế theo pháp luật.

15. Khi nào thừa kế theo pháp luật dễ phát sinh tranh chấp?

Tranh chấp thường phát sinh khi:

  • Không xác định đầy đủ người thuộc hàng thừa kế;

  • Có con riêng, con nuôi hoặc quan hệ gia đình phức tạp;

  • Một người quản lý toàn bộ tài sản;

  • Không xác định rõ tài sản chung và tài sản riêng;

  • Nhà đất không có đầy đủ giấy tờ;

  • Di sản đã được quản lý trong thời gian dài;

  • Có tranh luận về thừa kế thế vị;

  • Một bên cho rằng người khác không có quyền hưởng;

  • Các bên không thống nhất về giá trị hoặc cách phân chia tài sản.

Khi đã có mâu thuẫn, vấn đề không còn đơn giản là xác định hàng thừa kế mà cần đánh giá đồng thời nguồn gốc tài sản, chứng cứ, quyền của từng người và yêu cầu cần bảo vệ.

Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ giải quyết tranh chấp thừa kế nếu vụ việc đã phát sinh bất đồng và cần luật sư đánh giá phương án thương lượng hoặc khởi kiện.

16. Enterlaw tư vấn các vấn đề về thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật tưởng như đơn giản vì Bộ luật Dân sự đã quy định rõ các hàng thừa kế, nhưng trong thực tế việc phân chia thường phụ thuộc rất nhiều vào nguồn gốc tài sản, quan hệ nhân thân, người có quyền hưởng và lịch sử quản lý di sản.

Trước khi thực hiện phân chia, Quý khách hàng nên xác định đầy đủ khối di sản, người có quyền hưởng và các nghĩa vụ tài sản liên quan để tránh bỏ sót người thừa kế hoặc phân chia tài sản không đúng quyền.

Enterlaw hỗ trợ Quý khách hàng rà soát hồ sơ, xác định di sản, hàng thừa kế, phần được hưởng, thừa kế thế vị, phương án phân chia và các thủ tục pháp lý liên quan.

Nếu hồ sơ có nhiều người, nhiều tài sản hoặc đã xuất hiện mâu thuẫn, việc tư vấn từ sớm có thể giúp Quý khách hàng xác định rõ quyền lợi và lựa chọn phương án phù hợp trước khi tranh chấp trở nên phức tạp.

Enterlaw.vn - Hiểu luật, hiểu bạn!

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon