Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Thừa kế là gì? Những điều quan trọng cần biết?

Thứ Tư, 03/09/2025

Thừa kế là vấn đề pháp lý phát sinh khi một người qua đời và để lại tài sản. Khi đó, những câu hỏi thường được đặt ra là: tài sản nào được coi là di sản, ai được hưởng, có di chúc hay không, tài sản được chia như thế nào và người thừa kế có phải thực hiện các khoản nợ của người đã chết hay không.

Trong thực tế, nhiều tranh chấp thừa kế không bắt đầu từ việc pháp luật thiếu quy định mà từ việc các thành viên trong gia đình hiểu khác nhau về nguồn gốc tài sản, người có quyền hưởng và phần di sản của từng người. Đặc biệt khi di sản là nhà đất, tài sản chung vợ chồng hoặc tài sản đã được quản lý qua nhiều năm, việc xác định sai ngay từ đầu có thể khiến vụ việc trở nên phức tạp.

Bài viết dưới đây của Enterlaw tổng hợp những vấn đề quan trọng nhất về thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015, giúp Quý khách hàng có cái nhìn tổng thể trước khi thực hiện thủ tục hoặc phân chia di sản.

1. Thừa kế là gì?

Bộ luật Dân sự 2015 không có một điều luật riêng định nghĩa trực tiếp thuật ngữ “thừa kế”. Tuy nhiên, Điều 609 quy định cá nhân có quyền:

- Lập di chúc để định đoạt tài sản của mình;

- Để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật;

- Hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Có thể hiểu đơn giản, thừa kế là việc tài sản của một người sau khi chết được chuyển cho người có quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Ông A qua đời và để lại một căn nhà. Nếu ông A có di chúc hợp pháp thì căn nhà được xử lý theo nội dung di chúc trong phạm vi pháp luật cho phép. Nếu không có di chúc hoặc có phần di sản phải chia theo pháp luật thì người hưởng được xác định theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

Như vậy, giải quyết một vấn đề thừa kế thường phải làm rõ ít nhất bốn nội dung: Di sản là gì → Ai được hưởng → Hưởng theo căn cứ nào → Chia và thực hiện nghĩa vụ như thế nào.

2. Di sản thừa kế gồm những gì?

Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Đây là nguyên tắc đặc biệt quan trọng.

Không phải cứ tài sản đang đứng tên người chết hoặc đang được cả gia đình sử dụng thì mặc nhiên toàn bộ tài sản đó đều được đưa ra chia thừa kế.

Di sản có thể gồm: Nhà, đất, tiền, vàng, tiền gửi ngân hàng, xe ô tô, xe máy; cổ phần, phần vốn góp; chứng khoán, quyền tài sản. các tài sản hợp pháp khác thuộc quyền của người chết.

Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung, trước tiên phải xác định phần quyền của người chết trong khối tài sản chung. Chỉ phần đó mới thuộc di sản.

Ví dụ: Một căn nhà là tài sản chung của vợ chồng. Khi người chồng qua đời thì về nguyên tắc không thể lấy ngay toàn bộ căn nhà để chia cho những người thừa kế. Trước hết phải xác định phần tài sản thuộc quyền của người chồng; phần đó mới trở thành di sản.

Với các trường hợp khó xác định tài sản chung – riêng, nguồn gốc nhà đất hoặc phần tài sản thực sự của người chết, Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ tư vấn thừa kế tài sản.

3. Thời điểm mở thừa kế là khi nào?

Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp một người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định theo quy định tương ứng của Bộ luật Dân sự.

Thời điểm này rất quan trọng vì được sử dụng để xác định:

- Người nào có quyền hưởng di sản;

- Di sản tồn tại tại thời điểm nào;

- Thời điểm di chúc bắt đầu có hiệu lực;

- Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu về thừa kế;

- Quyền và nghĩa vụ của những người liên quan.

Người thừa kế là cá nhân phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Nếu người thừa kế theo di chúc không phải là cá nhân thì cơ quan, tổ chức đó phải tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.

4. Thừa kế được xác định theo những căn cứ nào?

Trong pháp luật Việt Nam, di sản được chuyển giao chủ yếu theo hai căn cứ: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

4.1. Thừa kế theo di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Thông qua di chúc, người có tài sản có thể:

- Chỉ định người thừa kế;

- Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

- Phân định phần di sản cho từng người;

- Dành một phần tài sản để di tặng hoặc thờ cúng;

- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

- Chỉ định người quản lý hoặc người phân chia di sản.

Tuy nhiên, không phải cứ có một bản di chúc là toàn bộ tài sản sẽ đương nhiên được chia theo nội dung đó. Di chúc phải đáp ứng các điều kiện luật định và người lập chỉ có thể định đoạt tài sản thuộc quyền của mình.

Quý khách hàng có thể xem chi tiết tại bài Như thế nào là di chúc hợp pháp?. URL này hiện đang hoạt động trên Enterlaw.

4.2. Thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp điển hình như:

- Không có di chúc;

- Di chúc không hợp pháp;

- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

- Cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng di sản không còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế;

- Người được chỉ định hưởng di sản không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản;

- Có phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

- Có phần di chúc không có hiệu lực.

Do đó, ngay cả khi người chết có để lại di chúc, vẫn có trường hợp một phần di sản phải được giải quyết theo pháp luật. Quý khách hàng có thể xem riêng bài Thừa kế theo pháp luật là gì? Những lưu ý cực kỳ quan trọng.

5. Hàng thừa kế theo pháp luật gồm những ai?

Điều 651 Bộ luật Dân sự quy định ba hàng thừa kế:

Hàng thừa kế Người thuộc hàng thừa kế
Hàng thứ nhất Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
Hàng thứ hai Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh, chị, em ruột; cháu ruột mà người chết là ông, bà
Hàng thứ ba Cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì; chắt ruột mà người chết là cụ

 

Hai nguyên tắc quan trọng cần nhớ:

Thứ nhất: Những người cùng một hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

Thứ hai: Người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

Ví dụ: Ông A mất, không để lại di chúc và có vợ cùng ba người con. Nếu không có tình tiết pháp lý đặc biệt khác thì vợ và ba người con đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và về nguyên tắc được hưởng các phần bằng nhau.

6. Thừa kế thế vị là gì?

Thừa kế thế vị là cơ chế đặc biệt trong thừa kế theo pháp luật. Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự, nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản, thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống.

Nếu người cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt có thể hưởng phần mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng.

Ví dụ: Ông A có hai người con là B và C. B chết trước ông A và B có một người con là D. Khi ông A qua đời và di sản được chia theo pháp luật, D có thể thừa kế thế vị phần mà B đáng lẽ được hưởng nếu B còn sống.

Điều cần lưu ý là: không phải cứ một người con không nhận di sản thì con của người đó tự động được thừa kế thế vị. Điều 652 gắn thừa kế thế vị với trường hợp người con chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.

7. Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?

Có thể.

Điều 644 Bộ luật Dân sự quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Trong điều kiện luật định, những người sau vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu họ không được người lập di chúc cho hưởng hoặc chỉ được hưởng ít hơn mức đó:

- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ hoặc chồng;

- Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Ví dụ: Ông A có vợ và hai người con đã thành niên, có khả năng lao động. Ông lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho một người khác. Người vợ của ông A vẫn có thể thuộc trường hợp được hưởng phần di sản theo Điều 644 mặc dù không được chỉ định trong di chúc.

Quy định này không áp dụng nếu người đó từ chối nhận di sản hoặc thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật. Đặc biệt, pháp luật không quy định cha, mẹ phải “già yếu” mới được áp dụng Điều 644.

8. Người thừa kế có được từ chối nhận di sản không?

Có.

Điều 620 Bộ luật Dân sự cho phép người thừa kế từ chối nhận di sản. Tuy nhiên, việc từ chối không được nhằm mục đích trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của chính người từ chối đối với người khác.

Việc từ chối cần:

- Được thể hiện bằng văn bản;

- Thông báo cho người quản lý di sản;

- Thông báo cho những người thừa kế khác;

- Thông báo cho người được giao nhiệm vụ phân chia di sản;

- Được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Ví dụ: B được hưởng một phần di sản của cha nhưng đang có nghĩa vụ thanh toán một khoản nợ của chính B. Nếu B từ chối nhận di sản nhằm né tránh nghĩa vụ tài sản đối với chủ nợ thì việc từ chối đó có thể không đáp ứng điều kiện pháp luật.

Như vậy, không muốn nhận tài sản và từ chối nhận di sản hợp pháp là hai vấn đề cần phân biệt.

9. Người thừa kế có phải trả nợ thay người chết không?

Đây là một trong những câu hỏi thực tế quan trọng nhất. Theo Điều 615 Bộ luật Dân sự, người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại trong phạm vi di sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Có thể hiểu đơn giản: Người thừa kế không mặc nhiên phải lấy toàn bộ tài sản riêng của mình để trả nợ thay cho người chết chỉ vì mình là người thừa kế.

Nếu di sản chưa được chia, nghĩa vụ tài sản được thực hiện từ khối di sản theo thỏa thuận của những người thừa kế.

Nếu di sản đã được chia, mỗi người thực hiện nghĩa vụ tương ứng với phần tài sản mình nhận nhưng không vượt quá phần đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Ví dụ: Người chết để lại 1 tỷ đồng tài sản và có khoản nghĩa vụ hợp pháp 300 triệu đồng.

Không thể chỉ chia toàn bộ 1 tỷ đồng cho những người thừa kế rồi cho rằng khoản nghĩa vụ 300 triệu đồng không còn liên quan. Các nghĩa vụ tài sản cần được xem xét trong quá trình giải quyết di sản.

10. Thời hiệu về thừa kế là bao lâu?

Điều 623 Bộ luật Dân sự quy định một số thời hiệu quan trọng:

Yêu cầu Thời hiệu
Yêu cầu chia di sản là bất động sản 30 năm
Yêu cầu chia di sản là động sản 10 năm
Yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác 10 năm
Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết 03 năm

 

Các thời hạn được tính từ thời điểm mở thừa kế. Ví dụ: Người cha mất năm 2010 và để lại một thửa đất. Về nguyên tắc, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là bất động sản được xác định theo thời hạn 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Tuy nhiên, không nên chỉ dựa vào việc đã quá 10 năm hoặc 30 năm để kết luận ngay một vụ việc không còn có thể giải quyết.

Khi hết thời hiệu yêu cầu chia di sản, việc xác định quyền đối với tài sản còn phải xem xét người đang quản lý, chiếm hữu di sản và các quy định tại khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự.

Đối với những vụ việc thừa kế đã tồn tại qua nhiều năm, cần nghiên cứu toàn bộ lịch sử quản lý, sử dụng và tình trạng pháp lý của tài sản trước khi đưa ra kết luận.

11. Một số hiểu nhầm thường gặp về thừa kế

11.1 Con gái lấy chồng rồi có còn được hưởng thừa kế của cha mẹ không?

Có.

Pháp luật không phân biệt con trai và con gái về quyền thừa kế. Điều 610 Bộ luật Dân sự xác định mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Nếu chia theo pháp luật thì con trai và con gái đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha, mẹ.

11.2 Con nuôi có được hưởng thừa kế không?

Có, nếu quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theo quy định pháp luật. Con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha nuôi, mẹ nuôi. Pháp luật còn có quy định riêng về quan hệ thừa kế giữa con nuôi với cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ.

11.3 Người đang giữ sổ đỏ có được hưởng toàn bộ nhà đất không?

Không.

Việc một người đang giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trực tiếp quản lý tài sản không làm họ mặc nhiên trở thành người có quyền hưởng toàn bộ di sản. Quyền hưởng phải được xác định dựa trên nguồn gốc tài sản, di chúc và các quy định về thừa kế.

11.4 Không có di chúc thì tài sản có thuộc Nhà nước không?

Không.

Khi không có di chúc, trước hết phải xác định những người có quyền thừa kế theo pháp luật. Theo Điều 622 Bộ luật Dân sự, chỉ khi không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng, từ chối nhận di sản, thì sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài sản, phần tài sản còn lại không có người nhận thừa kế mới thuộc Nhà nước.

12. Khi có tài sản thừa kế nên xử lý theo trình tự nào?

Khi một người qua đời và để lại tài sản, gia đình nên lần lượt làm rõ các vấn đề sau:

Bước 1. Xác định di sản

Xác định tài sản nào thực sự thuộc người chết, tài sản nào là tài sản chung và có nghĩa vụ tài sản nào liên quan.

Bước 2. Kiểm tra di chúc

Xác định người chết có để lại di chúc hay không, có bao nhiêu bản và di chúc nào có khả năng được áp dụng.

Bước 3. Xác định người có quyền hưởng

Xem xét người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật, trường hợp thừa kế thế vị và người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc.

Bước 4. Xác định nghĩa vụ tài sản

Rà soát các khoản nợ và nghĩa vụ hợp pháp của người chết phải được giải quyết từ khối di sản.

Bước 5. Thỏa thuận việc phân chia

Những người thừa kế có thể thống nhất cách thức phân chia phù hợp với quyền của từng người và quy định pháp luật.

Bước 6. Hoàn thiện thủ tục về tài sản

Đối với nhà đất, xe, cổ phần hoặc tài sản phải đăng ký, cần tiếp tục thực hiện các thủ tục công chứng, đăng ký hoặc sang tên theo quy định.

Nếu các bên không thể thống nhất về di sản, người được hưởng hoặc cách phân chia thì nên đánh giá khả năng thương lượng, hòa giải hoặc lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp.

Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ giải quyết tranh chấp thừa kế khi mâu thuẫn đã phát sinh và cần luật sư đánh giá hồ sơ hoặc bảo vệ quyền lợi. Trang này hiện đang hoạt động trên Enterlaw.

13. Câu hỏi thường gặp về thừa kế

13.1 Có thể tự thỏa thuận chia di sản mà không cần khởi kiện không?

Có.

Nếu những người thừa kế thống nhất được quyền hưởng và cách phân chia thì không nhất thiết phải yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án thường được đặt ra khi các bên có tranh chấp và không thể tự thỏa thuận.

13.2 Người thừa kế có thể bán phần tài sản mình được hưởng không?

Việc chuyển nhượng phụ thuộc vào việc quyền đối với di sản đã được xác lập, tài sản có đủ điều kiện giao dịch và các thủ tục pháp lý tương ứng đã được thực hiện hay chưa.

Đối với nhà đất hoặc tài sản đang có nhiều người cùng quyền, không nên tự ý bán hoặc cam kết chuyển nhượng trước khi xác định rõ phần quyền của mình.

13.3 Một người quản lý di sản nhiều năm có đương nhiên trở thành chủ sở hữu không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào thời gian quản lý tài sản.

Cần xem xét thời điểm mở thừa kế, thời hiệu, căn cứ chiếm hữu, quá trình quản lý và các điều kiện pháp luật cụ thể.

13.4 Có thể chia một phần di sản trước, phần còn lại sau không?

Có thể phát sinh trường hợp chỉ một phần di sản được giải quyết tại một thời điểm, nhưng cần xác định rõ quyền của những người thừa kế và tránh việc phân chia một phần làm ảnh hưởng đến quyền đối với tài sản còn lại.

14. Enterlaw tư vấn các vấn đề về thừa kế

Thừa kế không chỉ là việc xác định “ai được bao nhiêu”, mà trước hết phải làm rõ tài sản nào là di sản, ai có quyền hưởng, căn cứ hưởng và những nghĩa vụ nào phải xử lý trước khi phân chia.

Enterlaw hỗ trợ Quý khách hàng rà soát hồ sơ, xác định di sản và người thừa kế, kiểm tra di chúc, tư vấn phương án phân chia và hướng dẫn thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan.

Đối với vụ việc có nhiều người, nhiều tài sản, nhà đất có nguồn gốc phức tạp hoặc đã bắt đầu xuất hiện bất đồng, việc rà soát hồ sơ từ sớm sẽ giúp Quý khách hàng nhìn rõ quyền lợi, rủi ro và lựa chọn phương án phù hợp trước khi thực hiện.

Nếu Quý khách hàng đang có vấn đề về di chúc, phân chia di sản hoặc chưa xác định rõ quyền thừa kế của mình, Enterlaw có thể tiếp nhận hồ sơ, nghiên cứu và tư vấn phương án xử lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Enterlaw.vn - Hiểu luật, hiểu bạn!

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon