Thủ tục tạm ngừng kinh doanh được thực hiện khi doanh nghiệp muốn tạm thời dừng hoạt động nhưng chưa có nhu cầu giải thể. Đây là lựa chọn phù hợp khi doanh nghiệp cần thời gian tái cơ cấu, gặp khó khăn về thị trường hoặc chưa có kế hoạch tiếp tục kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng. Mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng và từ ngày 23/7/2026, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Bài viết dưới đây của Enterlaw hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thời hạn, mẫu thông báo và thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo quy định mới nhất.
1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định nhưng chưa chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.
Khác với giải thể, sau thời gian tạm ngừng doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động hoặc thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký.
Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thực hiện thủ tục thông báo theo quy định.
Tạm ngừng kinh doanh không làm mất các nghĩa vụ đã phát sinh trước đó. Doanh nghiệp vẫn phải xử lý các khoản nợ, thuế, bảo hiểm, hợp đồng và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
2. Doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu?
Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP:
Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
Ví dụ, doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng 12 tháng. Khi hết thời hạn này, nếu vẫn chưa muốn hoạt động trở lại thì có thể đăng ký tiếp tục tạm ngừng, nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được vượt quá 24 tháng.
Doanh nghiệp cũng không bắt buộc phải đăng ký đủ 12 tháng. Có thể lựa chọn tạm ngừng 03 tháng, 06 tháng hoặc khoảng thời gian khác phù hợp với nhu cầu.
Trường hợp đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026
Nghị định 296/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp đối với doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày Nghị định có hiệu lực.
Nếu doanh nghiệp tiếp tục đăng ký tạm ngừng thì thời gian tạm ngừng trước ngày 23/7/2026 cũng được tính vào tổng thời gian 24 tháng liên tiếp.
Trường hợp đến khi kết thúc thời hạn tạm ngừng gần nhất mà tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã vượt quá 24 tháng thì doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng ngay sau thời hạn đó.
3. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm những gì?
Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh gồm Thông báo tạm ngừng kinh doanh và nghị quyết hoặc quyết định tương ứng tùy loại hình doanh nghiệp.
| Loại hình doanh nghiệp | Thành phần hồ sơ chính |
|---|---|
| Doanh nghiệp tư nhân | Thông báo tạm ngừng kinh doanh |
| Công ty TNHH một thành viên | Thông báo + nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu |
| Công ty TNHH hai thành viên trở lên | Thông báo + nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên |
| Công ty hợp danh | Thông báo + nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên |
| Công ty cổ phần | Thông báo + nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị |
Pháp luật hiện hành không liệt kê biên bản họp là thành phần phải nộp trong hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện thủ tục thì chuẩn bị thêm giấy tờ về ủy quyền theo quy định.
Đặc biệt, từ ngày 23/7/2026, Thông báo tạm ngừng phải có thêm số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
4. Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh mới nhất
Từ ngày 21/8/2026, doanh nghiệp sử dụng:
Mẫu số 27 – Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Thông tư 121/2026/TT-BTC đã sửa đổi hệ thống biểu mẫu trước đây tại Thông tư 68/2025/TT-BTC và ban hành Mẫu số 27 mới phù hợp với các quy định được bổ sung năm 2026.
Doanh nghiệp có thể xem và tải mẫu tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Mẫu số 27 – Thông báo tạm ngừng kinh doanh
Khi điền mẫu cần kiểm tra kỹ tên, mã số doanh nghiệp, thời gian dự kiến tạm ngừng, thông tin người đại diện theo pháp luật, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử và người ký thông báo.
Doanh nghiệp không nên tiếp tục sử dụng các mẫu tạm ngừng cũ được tải từ những nguồn chưa cập nhật.

5. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh thực hiện như thế nào?
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thể thực hiện theo 04 bước cơ bản.
Bước 1: Xác định thời gian tạm ngừng
Doanh nghiệp xác định ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời gian tạm ngừng.
Mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
Bước 2: Thông qua việc tạm ngừng
Đối với công ty, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị ban hành nghị quyết hoặc quyết định tạm ngừng theo đúng loại hình doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không phát sinh thành phần này trong hồ sơ.
Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Hồ sơ phải được gửi:
Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh.
Bước 4: Nhận kết quả
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp được thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Tham khảo dịch vụ tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp của enterlaw.vn.
6. Tạm ngừng kinh doanh nộp ở đâu và mất bao lâu?
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Pháp luật hiện hành cho phép thực hiện thủ tục theo các phương thức đăng ký doanh nghiệp tương ứng, bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử.
Hai mốc thời gian cần phân biệt là:
| Nội dung | Thời hạn |
|---|---|
| Thời hạn doanh nghiệp phải thông báo | Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng |
| Thời gian cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý | 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ |
Khi doanh nghiệp thông báo tạm ngừng, Cơ quan đăng ký kinh doanh đồng thời chuyển trạng thái của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh đang hoạt động của doanh nghiệp sang trạng thái tạm ngừng tương ứng.
Do đó, nếu chính doanh nghiệp tạm ngừng thì về nguyên tắc không cần lập riêng hồ sơ tạm ngừng cho từng đơn vị trực thuộc chỉ để đồng bộ tình trạng pháp lý.
7. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế, khai thuế không?
Tạm ngừng kinh doanh không làm mất các khoản thuế, bảo hiểm hoặc nghĩa vụ tài chính đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng.
Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ và thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Về khai thuế, theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP về quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp tạm ngừng đúng quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng.
Tuy nhiên, nếu thời gian tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện hồ sơ khai thuế tháng, quý hoặc quyết toán năm tương ứng theo quy định.
Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp về nguyên tắc không sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận theo pháp luật về hóa đơn.
Doanh nghiệp cũng vẫn phải chấp hành các quyết định về thu nợ, cưỡng chế, thanh tra, kiểm tra hoặc xử lý vi phạm về thuế đã phát sinh.
Một điểm mới cần lưu ý: trong thời gian đang tạm ngừng, nếu doanh nghiệp phát sinh thay đổi thông tin thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì vẫn phải thực hiện thủ tục thay đổi theo quy định.
8. Hết thời hạn tạm ngừng hoặc muốn kinh doanh trở lại thì làm gì?
Doanh nghiệp cần phân biệt ba tình huống.
Muốn kinh doanh trở lại trước thời hạn
Doanh nghiệp gửi Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến hoạt động trở lại.
Thông báo này cũng sử dụng Mẫu số 27 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Muốn tiếp tục tạm ngừng
Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo cho lần tạm ngừng tiếp theo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.
Mỗi lần không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
Hết thời hạn và doanh nghiệp kinh doanh trở lại
Đây là điểm mới rất đáng lưu ý.
Đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026 trở đi, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu không thực hiện xác nhận đúng thời hạn, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể thực hiện các bước yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng hết ngày tạm ngừng thì chỉ cần mở cửa hoạt động trở lại mà không cần quan tâm đến thủ tục xác nhận mới này.
Xem chi tiết dịch vụ tạm ngừng hoạt động của Hợp tác xã: https://enterlaw.vn/tam-ngung-hoat-dong-hop-tac-xa
9. Câu hỏi thường gặp về tạm ngừng kinh doanh
(1) Doanh nghiệp có thể tạm ngừng 03 hoặc 06 tháng không?
Có. Doanh nghiệp tự lựa chọn khoảng thời gian phù hợp, miễn mỗi lần thông báo không quá 12 tháng.
(2) Tổng thời gian tạm ngừng tối đa là bao lâu?
Theo quy định hiện hành, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.
(3) Có phải chốt thuế trước khi tạm ngừng không?
Không phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế mới được thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Tuy nhiên, các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính đã phát sinh vẫn phải được doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
(4) Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế không?
Trong thời gian tạm ngừng đúng quy định, doanh nghiệp về nguyên tắc không phải nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp tạm ngừng không trọn kỳ khai thuế hoặc năm tài chính thì vẫn phải thực hiện hồ sơ tương ứng.
(5) Công ty tạm ngừng thì chi nhánh và địa điểm kinh doanh có tạm ngừng theo không?
Có. Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển trạng thái của các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh đang hoạt động của doanh nghiệp sang trạng thái tạm ngừng tương ứng.
(6) Tạm ngừng có làm doanh nghiệp chấm dứt tồn tại không?
Không. Tạm ngừng chỉ là tạm thời dừng hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp vẫn tồn tại về mặt pháp lý. Đối với loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, việc tạm ngừng cũng không làm mất tư cách pháp nhân.
10. Kết luận của enterlaw.vn
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hiện nay tương đối đơn giản nhưng doanh nghiệp cần chú ý các quy định mới được áp dụng từ năm 2026.
Doanh nghiệp phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng; mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng. Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ trong 01 ngày làm việc.
Đặc biệt, đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày 23/7/2026, sau khi hết thời hạn tạm ngừng và hoạt động trở lại, người đại diện theo pháp luật còn phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc theo quy định mới.
Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ kiểm tra hồ sơ, soạn Thông báo tạm ngừng hoặc thực hiện thủ tục với Cơ quan đăng ký kinh doanh, có thể liên hệ Enterlaw – Tư vấn luật doanh nghiệp.