Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Thế nào là di chúc hợp pháp? Điều kiện về hình thức và chủ thể!

Thứ Tư, 23/07/2025

Di chúc hợp pháp là căn cứ quan trọng để tài sản của một người được chuyển giao theo đúng ý chí của họ sau khi qua đời. Tuy nhiên, có chữ ký, có người làm chứng hoặc thậm chí đã được công chứng chưa có nghĩa trong mọi trường hợp toàn bộ nội dung di chúc đều chắc chắn được thực hiện.

Một bản di chúc có thể phát sinh vấn đề vì người lập không minh mẫn tại thời điểm lập; bị tác động, đe dọa; sử dụng người làm chứng không đủ điều kiện; định đoạt tài sản không hoàn toàn thuộc quyền của mình; hoặc lựa chọn hình thức lập di chúc không phù hợp với quy định pháp luật.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, để đánh giá một di chúc có hợp pháp hay không cần xem xét đồng thời chủ thể lập di chúc, ý chí tự nguyện, nội dung và hình thức của di chúc.

Dưới đây, Enterlaw phân tích từng điều kiện để Quý khách hàng có thể kiểm tra và hạn chế rủi ro tranh chấp về sau.

1. Di chúc hợp pháp là gì?

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Hiểu đơn giản, di chúc là văn bản hoặc ý chí hợp pháp để một người xác định sau khi mình qua đời, tài sản sẽ được để lại cho ai và phân chia như thế nào.

Ví dụ: Ông A có một căn nhà thuộc quyền sở hữu của mình và lập di chúc để lại căn nhà đó cho hai người con. Sau khi ông A qua đời, việc phân chia căn nhà sẽ được thực hiện theo nội dung di chúc nếu di chúc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của pháp luật.

Quý khách hàng có thể xem thêm bài Thừa kế là gì? Những điều quan trọng cần biết để hiểu tổng thể về di sản và quyền thừa kế.

2. Điều kiện quan trọng để di chúc hợp pháp

Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, một di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện Nội dung cần đáp ứng
1. Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt Tại thời điểm lập di chúc, người lập phải nhận thức và làm chủ được việc định đoạt tài sản của mình
2. Việc lập di chúc hoàn toàn tự nguyện Người lập không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép
3. Nội dung di chúc hợp pháp Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
4. Hình thức di chúc đúng quy định Di chúc phải được lập theo hình thức phù hợp với quy định của pháp luật

Như vậy, để xác định một bản di chúc có hợp pháp hay không, không thể chỉ căn cứ vào việc có chữ ký, có người làm chứng hay đã được công chứng. Cần xem xét đồng thời ý chí của người lập, nội dung và hình thức của di chúc.

Ví dụ: Ông A tự nguyện lập di chúc khi còn minh mẫn, nội dung để lại căn nhà thuộc quyền sở hữu của mình cho các con và bản di chúc được lập đúng hình thức pháp luật quy định thì về nguyên tắc di chúc đáp ứng các điều kiện chung để được công nhận là hợp pháp.

Ngoài các điều kiện chung trên, một số trường hợp còn phải đáp ứng điều kiện riêng, như người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, người bị hạn chế về thể chất, người không biết chữ hoặc trường hợp lập di chúc miệng.

3. Ai có quyền lập di chúc?

1. Người thành niên

Người thành niên có quyền lập di chúc nếu đáp ứng điều kiện về nhận thức và sự tự nguyện theo Điều 630 Bộ luật Dân sự. Tuổi cao hoặc đang mắc bệnh không tự động làm mất quyền lập di chúc.

Vấn đề cần xem xét là tại chính thời điểm lập di chúc, người đó có:

- Minh mẫn, sáng suốt, nhận thức được tài sản của mình;

- Hiểu mình đang để tài sản cho ai;

- Hiểu hậu quả pháp lý của việc lập di chúc;

- Không bị người khác lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

Đây là một trong những vấn đề thường bị tranh luận nhất khi xảy ra tranh chấp về di chúc.

2. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi vẫn có quyền lập di chúc nhưng:

- Di chúc phải được lập bằng văn bản;

- Phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Pháp luật không quy định chung rằng di chúc của người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

3. Người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ

Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự đặt ra yêu cầu chặt chẽ hơn, di chúc phải:

- Được người làm chứng lập thành văn bản;

- Có công chứng hoặc chứng thực.

Vì vậy, đối với trường hợp này không nên sử dụng một bản di chúc viết hoặc đánh máy đơn giản mà không đáp ứng các yêu cầu nói trên.

4. Người lập di chúc phải minh mẫn và hoàn toàn tự nguyện

Đây có thể là yếu tố khó chứng minh nhất sau khi người lập di chúc đã qua đời. Ví dụ, người lập di chúc:

- Đã cao tuổi, đang điều trị bệnh nặng;

- Sử dụng thuốc có khả năng ảnh hưởng đến nhận thức;

- Có bệnh lý liên quan đến trí nhớ;

- Phụ thuộc vào người đang được chỉ định hưởng tài sản;

- Gia đình đã có mâu thuẫn về việc phân chia tài sản.

Sau này, người không được hưởng hoặc được hưởng ít hơn có thể cho rằng người lập di chúc không còn minh mẫn hoặc đã bị tác động.

Đối với trường hợp có nguy cơ tranh chấp, Quý khách hàng nên cân nhắc lập di chúc khi sức khỏe và khả năng nhận thức còn tốt, xác định rõ tài sản và cân nhắc công chứng để tăng mức độ an toàn về chứng cứ.

Luật Công chứng 2024 cũng quy định: nếu công chứng viên nhận thấy người lập di chúc có dấu hiệu mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép thì phải yêu cầu làm rõ; nếu không làm rõ được thì từ chối công chứng.

5. Di chúc có những hình thức nào?

Bộ luật Dân sự xác định di chúc trước hết phải được lập bằng văn bản; chỉ khi không thể lập bằng văn bản trong trường hợp luật định thì mới có thể lập di chúc miệng, di chúc bằng văn bản gồm:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có công chứng;

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Mỗi hình thức có điều kiện riêng.

Vì vậy, không nên chỉ hỏi: “Di chúc có chữ ký chưa?” mà phải hỏi: “Bản di chúc này đang được lập theo hình thức nào và đã đáp ứng đầy đủ điều kiện của hình thức đó chưa?”

6. Di chúc không công chứng có hợp pháp không?

Có thể hợp pháp.

Pháp luật Việt Nam không quy định tất cả di chúc đều bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Theo khoản 4 Điều 630 Bộ luật Dân sự, di chúc bằng văn bản không có công chứng hoặc chứng thực vẫn có thể được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo khoản 1 Điều này.

Do đó, quan điểm: “Di chúc không công chứng thì không có giá trị” là không chính xác. Tuy nhiên, cần phân biệt giữa hợp pháp về mặt pháp luật và an toàn về mặt chứng cứ.

Nếu tài sản có giá trị lớn, chủ yếu là nhà đất, có nhiều người có khả năng hưởng thừa kế, việc chia tài sản không đều hoặc gia đình đã có mâu thuẫn thì công chứng di chúc là phương án đáng cân nhắc để hạn chế tranh chấp về sau.

7. Di chúc viết tay và di chúc đánh máy khác nhau thế nào?

7.1 Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Điều 633 Bộ luật Dân sự quy định: Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Như vậy, nếu lựa chọn hình thức di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, người lập phải tự mình viết bản di chúc.

7.2 Di chúc đánh máy hoặc nhờ người khác viết

Nếu người lập không tự mình viết mà: Tự đánh máy, nhờ người khác viết, nhờ người khác đánh máy thì Điều 634 yêu cầu phải có ít nhất hai người làm chứng.

Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ và ký vào bản di chúc.

Do đó, một bản di chúc chỉ được đánh máy, không có người làm chứng và cũng không được công chứng/chứng thực sẽ không đáp ứng hình thức di chúc bằng văn bản không có người làm chứng theo Điều 633.

8. Ai được và không được làm chứng cho di chúc?

Điều 632 Bộ luật Dân sự quy định về người làm chứng cho việc lập di chúc. Về nguyên tắc, mọi người đều có thể làm chứng, trừ:

- Người thừa kế theo di chúc của người lập;

- Người thừa kế theo pháp luật của người lập;

- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;

- Người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự;

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Ví dụ: Người cha lập di chúc để lại căn nhà cho con trai thì người con trai đó không thể làm người làm chứng cho chính bản di chúc.

Không chỉ người được hưởng tài sản theo di chúc mới bị loại trừ. Người thuộc diện thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc cũng không được làm chứng, dù bản di chúc đó có cho họ tài sản hay không.

9. Di chúc miệng khi nào hợp pháp?

Di chúc miệng là trường hợp đặc biệt, không phải hình thức có thể lựa chọn tùy ý. Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự thì di chúc bằng miệng chỉ được lập trọng nhưng điều kiện, hoàn cảnh như sau:

- Tính mạng của một người đang bị cái chết đe dọa; và

- Người đó không thể lập di chúc bằng văn bản

Để di chúc miệng được coi là hợp pháp, người lập phải thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Ngay sau đó, những người làm chứng phải ghi chép lại nội dung, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Ngoài ra, sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, nếu người lập vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Do những điều kiện rất chặt chẽ này, di chúc miệng thường tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp cao hơn di chúc bằng văn bản.

10. Nội dung của di chúc cần có những gì?

Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự, di chúc phải có các nội dung chủ yếu:

- Ngày, tháng, năm lập di chúc;

- Họ tên và nơi cư trú của người lập;

- Họ tên người, cơ quan hoặc tổ chức được hưởng di sản;

- Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài những nội dung này, di chúc có thể có các nội dung khác phù hợp với ý chí của người lập. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc có nhiều trang thì:

- Mỗi trang phải được đánh số thứ tự;

- Có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Nếu có tẩy xóa hoặc sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. Trong thực tế, tài sản nên được mô tả càng rõ càng tốt.

Ví dụ, thay vì chỉ viết: “Để lại căn nhà của tôi cho con A” nên xác định cụ thể địa chỉ, thửa đất, tờ bản đồ, Giấy chứng nhận và các thông tin cần thiết để nhận diện chính xác tài sản.

Một vấn đề khác cũng rất quan trọng là người lập chỉ có thể định đoạt tài sản thuộc quyền của mình.

Nếu căn nhà là tài sản chung vợ chồng thì một người không thể chỉ bằng di chúc của mình định đoạt cả phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người còn lại.

Trường hợp cần xác định tài sản nào thực sự thuộc di sản, Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ tư vấn thừa kế tài sản. Trang này hiện tập trung vào việc xác định di sản, người thừa kế và phương án phân chia.

11. Công chứng di chúc có phải là phương án an toàn nhất?

Công chứng không phải điều kiện bắt buộc đối với mọi di chúc, nhưng trong nhiều trường hợp đây là phương án giúp tăng mức độ an toàn pháp lý.

Theo Điều 58 Luật Công chứng 2024, người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác mà phải tự mình ký hoặc ký và điểm chỉ vào bản di chúc được công chứng.

Nếu người lập không ký được và cũng không điểm chỉ được thì việc lập di chúc phải có người làm chứng theo quy định của Luật Công chứng.

Công chứng đặc biệt đáng cân nhắc khi:

- Người lập tuổi cao và tài sản có giá trị lớn;

- Di sản chủ yếu là nhà đất và có nhiều người thừa kế;

- Tài sản được chia không đều, có người thân không được chỉ định hưởng;

- Gia đình đã có mâu thuẫn, có nguy cơ tranh chấp về chữ ký hoặc tình trạng minh mẫn.

Tuy nhiên, di chúc đã được công chứng không đồng nghĩa trong mọi trường hợp toàn bộ nội dung di chúc chắc chắn được thực hiện. Ví dụ, nếu người lập định đoạt cả phần tài sản không thuộc quyền của mình thì việc công chứng không làm phát sinh quyền định đoạt đối với phần tài sản đó.

12. Di chúc hợp pháp có phải luôn được thực hiện toàn bộ không?

Không.

Đây là điểm quan trọng để phân biệt giữa tính hợp pháp của di chúc và phạm vi hiệu lực của di chúc.

Theo Điều 643 Bộ luật Dân sự, di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Di chúc có thể không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp như:

- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập;

- Cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng di sản không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

- Tài sản được để lại không còn vào thời điểm mở thừa kế;

- Một phần di chúc không hợp pháp nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại;

- Một người lập nhiều di chúc đối với cùng một tài sản thì bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Ngoài ra còn phải xem xét người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự, trong điều kiện luật định, các chủ thể sau có thể vẫn được hưởng một phần di sản dù người lập không cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn mức luật định:

- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ hoặc chồng;

- Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Vì vậy, không nên hiểu: “Di chúc hợp pháp = tài sản chắc chắn được chia 100% đúng từng câu trong di chúc.”

Nếu di chúc không có hiệu lực hoặc có phần di sản phải chia theo pháp luật, Quý khách hàng có thể tham khảo Thừa kế theo pháp luật là gì? Những lưu ý quan trọng.

13. Người lập di chúc có được sửa đổi hoặc hủy bỏ di chúc không?

Có.

Người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc đã lập vào bất kỳ thời điểm nào theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Nếu một người lập nhiều bản di chúc đối với cùng một tài sản thì về nguyên tắc bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Đối với di chúc đã công chứng, Luật Công chứng 2024 cũng cho phép người lập yêu cầu công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định.

Do đó, việc đã lập hoặc đã công chứng di chúc không có nghĩa người lập mất quyền thay đổi quyết định của mình khi còn sống.

14. 7 lỗi thường khiến di chúc phát sinh tranh chấp

14.1 Định đoạt tài sản không hoàn toàn thuộc quyền của mình

Ví dụ phổ biến là nhà đất là tài sản chung vợ chồng nhưng một người lập di chúc định đoạt toàn bộ.

14.2. Không chứng minh được sự minh mẫn tại thời điểm lập

Rủi ro đặc biệt cao khi người lập tuổi cao, đang bị bệnh hoặc gia đình đã có mâu thuẫn.

14.3. Sử dụng người không đủ điều kiện làm chứng

Người thừa kế theo di chúc, người thừa kế theo pháp luật hoặc người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc không được làm chứng.

14.4. Di chúc đánh máy nhưng không có người làm chứng

Nếu không tự viết mà đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy thì phải tuân thủ quy định về người làm chứng hoặc lựa chọn hình thức công chứng/chứng thực phù hợp.

14.5. Mô tả tài sản không rõ ràng

Thông tin không đủ để xác định chính xác tài sản nào được để lại cho người nào.

14.6. Tẩy xóa, sửa chữa nhưng không xác nhận

Các vị trí sửa chữa không được thực hiện đúng quy định rất dễ trở thành căn cứ để các bên tranh luận.

14. 7. Không xem xét người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc

Một bản di chúc có thể hợp pháp nhưng khi thực hiện vẫn phải xem xét quyền của những người thuộc Điều 644 Bộ luật Dân sự.

Nếu tranh chấp đã phát sinh về hiệu lực di chúc hoặc việc phân chia tài sản, Quý khách hàng có thể tham khảo Dịch vụ giải quyết tranh chấp thừa kế.

15. Checklist kiểm tra một bản di chúc

Trước khi hoàn thiện, người lập có thể kiểm tra:

STT Nội dung Trạng thái
1 Tài sản định đoạt thuộc quyền của người lập ☐
2 Người lập đang minh mẫn, sáng suốt ☐
3 Việc lập hoàn toàn tự nguyện ☐
4 Có ngày, tháng, năm lập di chúc ☐
5 Xác định rõ người được hưởng di sản ☐
6 Xác định rõ tài sản và nơi có tài sản ☐
7 Đúng hình thức di chúc được lựa chọn ☐
8 Người làm chứng đủ điều kiện nếu có ☐
9 Các trang được đánh số, ký hoặc điểm chỉ đầy đủ ☐
10 Chỗ tẩy xóa, sửa chữa được xác nhận đúng quy định ☐
11 Đã xem xét người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc ☐
12 Đã cân nhắc công chứng nếu tài sản lớn hoặc có nguy cơ tranh chấp ☐

Checklist trên chỉ là bước kiểm tra cơ bản. Với tài sản chung vợ chồng, nhà đất có nguồn gốc phức tạp hoặc nhiều người có quyền liên quan, cần rà soát hồ sơ tài sản trước khi hoàn thiện di chúc.

16. Câu hỏi thường gặp về di chúc hợp pháp

16.1 Di chúc viết tay có hợp pháp không?

Có thể.

Nếu lập theo hình thức di chúc bằng văn bản không có người làm chứng thì người lập phải tự viết, ký và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác theo pháp luật.

16.2 Di chúc có bắt buộc phải công chứng không?

Không.

Pháp luật không bắt buộc mọi di chúc phải công chứng hoặc chứng thực.

Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt có yêu cầu riêng; đồng thời với tài sản giá trị lớn hoặc nguy cơ tranh chấp cao, công chứng thường là phương án nên cân nhắc.

16.3 Di chúc đánh máy có hợp pháp không?

Có thể.

Nếu người lập tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy thì phải có ít nhất hai người làm chứng theo Điều 634 hoặc lựa chọn hình thức công chứng/chứng thực phù hợp.

16.4 Di chúc công chứng có thể bị tranh chấp không?

Có.

Công chứng làm tăng mức độ an toàn pháp lý nhưng không loại trừ hoàn toàn khả năng tranh chấp về tài sản, người thừa kế, phạm vi định đoạt hoặc những vấn đề khác phát sinh khi thực hiện di chúc.

16.5 Có được để toàn bộ tài sản cho một người con không?

Về nguyên tắc, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế và phân định phần di sản.

Tuy nhiên, trước hết tài sản phải thuộc quyền định đoạt của họ và còn phải xem xét quy định về người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc tại Điều 644 Bộ luật Dân sự.

16.6 Có nhiều bản di chúc thì sử dụng bản nào?

Nếu một người để lại nhiều bản di chúc đối với cùng một tài sản thì bản di chúc sau cùng có hiệu lực theo khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự.

16.7 Không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì tài sản xử lý thế nào?

Phần di sản thuộc trường hợp luật định sẽ được giải quyết theo thừa kế theo pháp luật, trong đó người thừa kế được xác định theo hàng thừa kế và các quy định liên quan.

17. Enterlaw tư vấn lập và rà soát di chúc

Một bản di chúc tốt không chỉ cần đúng về hình thức mà còn phải định đoạt đúng tài sản, thể hiện rõ ý chí và có khả năng thực hiện được sau khi mở thừa kế.

Đặc biệt khi di sản là nhà đất, tài sản chung vợ chồng, có nhiều người thừa kế, tài sản được chia không đều hoặc gia đình đã có mâu thuẫn, việc rà soát pháp lý ngay từ thời điểm lập di chúc có thể hạn chế đáng kể nguy cơ tranh chấp về sau.

Enterlaw hỗ trợ Quý khách hàng rà soát tài sản, tư vấn phương án phân chia, soạn hoặc kiểm tra nội dung di chúc và hướng dẫn công chứng, chứng thực khi cần thiết.

Nếu Quý khách hàng đang chuẩn bị lập di chúc hoặc đã có một bản di chúc cần kiểm tra lại, luật sư có thể nghiên cứu hồ sơ, chỉ ra những điểm còn rủi ro và đề xuất phương án hoàn thiện phù hợp trước khi ký.

Enterlaw.vn - Hiểu luật, hiểu bạn!

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon