Luật sư bào chữa Bị cáo Tội cố ý gây thương tích: Kinh nghiệm, uy tín
Tội cố ý gây thương tích là một trong những tội phạm khá phổ biến nó đến với nhiều nguyên nhân khác nhau với nhiều đối tượng khác nhau. Chính vì vậy mà nhu cầu mời luật sư để bào chữa tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của người khác theo điều 134, Bộ Luật hình sự năm 2015 là rất lớn.
Luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích là gì?
Luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích là Luật sư hình sự cung cấp dịch vụ bào chữa cho người tham gia tối tụng (có thể là bị can, bị cáo, bị hại, người liên quan, người làm chứng...) trong vụ án cố ý gây thương tích. Trọng vụ án này, một Luật sư có thể bào chữa cho nhiều người với điều kiện là quyền lợi của họ không được xung đột với nhau theo quy định của pháp luật.
Luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích có thể chỉ tham gia từ nhiều giai đoạn khác nhau. Có thể đã tham gia ngay từ giai đoạn khởi tố điều tra, truy tố rồi xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, tái thẩm, giám đốc thẩm. Việc tham gia ở giai đoạn nào xuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng của khách hàng (thân chủ) và quy định của pháp luật liên quan.
Luật sư bào chữa tội cố ý gây thương tích phải nắm rõ các yếu tố cấu thành tội phạm. Đồng thời hiểu tường minh thẩm quyền xét xử vụ án, trình tự điều tra, khởi tố, truy tố, xét xử vụ án. Bên cạnh đó là các tình tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, hình phạt, mức phạt và các biện pháp tư pháp khác... mới có thể tự tin bảo chữa cho khách hàng (thân chủ) tội cố ý gây thương tích.
Trong vụ án cố ý gây thương tích ai cần mời Luật sư?
Trong một vụ việc xảy ra thương tích được xác định là có tổn hại trên 11% hoặc dưới 11% nhưng đủ cấu thành tội phạm hoặc đã bị khởi tố, truy tố... Khi đó, có rất nhiều người có liên quan đến vụ án này, vậy ai thì cần đến luật sư.
1. Người bị buộc tội (Bị can, Bị cáo):
Đây là đối tượng quan trọng nhất cần có luật sư. Từ giai đoạn bị tạm giữ, khởi tố, điều tra, truy tố đến xét xử, luật sư sẽ:
- Tư vấn về các quyền và nghĩa vụ của họ, phân tích chứng cứ, đưa ra lập luận bào chữa, tham gia các buổi hỏi cung, đối chất, nhận dạng.
- Đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ có lợi.
- Phân tích giúp họ hiểu rõ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Đại diện nộp đơn yêu cầu, khiếu nại. Đặc biệt quan trọng khi người bị buộc tội bị tạm giữ, tạm giam vì họ không có khả năng tự bảo vệ mình trong môi trường bị hạn chế về quyền.
2. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt:
Ngay từ khi bị giữ trong trường hợp khẩn cấp hoặc bị bắt, quyền được bào chữa đã phát sinh. Luật sư có thể ngay lập tức tiếp cận, tư vấn pháp lý ban đầu để đảm bảo các quyền của người bị giữ/bị bắt không bị xâm phạm.
3. Người chưa thành niên bị buộc tội:
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam, việc có người bào chữa là bắt buộc đối với người bị buộc tội dưới 18 tuổi. Nếu họ hoặc người đại diện không mời luật sư, cơ quan tiến hành tố tụng phải chỉ định luật sư cho họ. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người chưa thành niên, vì họ chưa phát triển đầy đủ về nhận thức và tâm lý.
4. Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần:
Việc có người bào chữa cũng là bắt buộc đối với người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần mà không thể tự bào chữa. Luật sư sẽ giúp họ hiểu và bảo vệ quyền lợi của mình.
5. Người bị hại trọng vụ án hình sự:
Luật sư có thể giúp bị hại bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong vụ án (ví dụ: yêu cầu bồi thường thiệt hại, giám sát hoạt động điều tra, truy tố, xét xử để đảm bảo kẻ phạm tội bị xử lý đúng pháp luật).
6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Ví dụ: người thân của người bị buộc tội muốn tìm hiểu thông tin, bảo vệ tài sản liên quan đến vụ án; hoặc một cá nhân/tổ chức có tài sản bị chiếm đoạt trong vụ án nhưng không phải là bị hại trực tiếp.
7. Người làm chứng:
Mặc dù không phải là đối tượng bị buộc tội, nhưng người làm chứng đôi khi cũng cần luật sư để đảm bảo quyền lợi của mình, đặc biệt khi lời khai của họ có thể ảnh hưởng lớn đến vụ án hoặc khi họ cảm thấy bị đe dọa.
8. Bất kỳ ai khác:
Nếu bạn muốn có luật sư đồng hành, hoặc chỉ đơn giản là hỏi, học tập, trao đổi những thứ, điều mà bạn quan tâm. Mặc dù chưa có sự kiện pháp lý nào nhưng bạn có thể mời sẵn (Luật sư riêng) đến khi gặp vấn đề gì sẽ luôn có luật sư tin tương để đồng hành với bạn.
Phạm vi dịch vụ bào chữa tội cố ý gây thương tích?
Phạm vi dịch vụ của một luật sư chuyên về luật hình sự rất rộng, bao gồm tư việc tư vấn, cảnh bảo, chủ động thực hiện các công việc, nghiệp vụ chuyên môn, đến tham gia phiên tòa. Phạm vi các vụ án khác nhau sẽ khác nhau bởi thời điểm mà khách hàng (thân chủ) mời luật sư đã ở giai đoạn nào của quá trình tố tụng rồi. Cụ thể phạm vi dịch vụ theo giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn trước khi khởi tố/điều tra (Giai đoạn tiền tố tụng)
- Tư vấn pháp luật ban đầu: Tư vấn cho cá nhân về các quy định của pháp luật hình sự khi có dấu hiệu liên quan đến tội phạm. Đánh giá sơ bộ vụ việc, xác định rủi ro pháp lý. Hướng dẫn cách ứng xử, thu thập và bảo quản chứng cứ liên quan đến hành vi cố ý gây thương tích (nếu có).
- Đại diện làm việc với cơ quan chức năng: Khi thân chủ nhận được giấy mời, giấy triệu tập của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, luật sư sẽ tư vấn về quyền và nghĩa vụ, đồng thời có thể cùng thân chủ tham gia buổi làm việc (nếu được phép). Giúp thân chủ chuẩn bị lời khai, tài liệu liên quan.
- Soạn thảo đơn từ, tài liệu: Soạn thảo đơn tố giác tội phạm, đơn kiến nghị khởi tố, đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại (đối với bị hại). Soạn thảo đơn xin bảo lãnh, đơn xin thay đổi biện pháp ngăn chặn.
2. Giai đoạn điều tra vụ án
- Tham gia hỏi cung, đối chất, nhận dạng: Luật sư có mặt trong các buổi hỏi cung bị can, lấy lời khai người bị hại, người làm chứng, đối chất, nhận dạng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ, cũng như tính khách quan của quá trình tố tụng. Ghi nhận lại diễn biến buổi làm việc, đảm bảo lời khai được ghi đúng, đủ.
- Thu thập chứng cứ: Yêu cầu cơ quan điều tra thu thập các tài liệu, chứng cứ có lợi cho thân chủ. Tự mình thu thập các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án (ví dụ: lời khai của người làm chứng, tài liệu, vật chứng...) để phục vụ cho việc bào chữa.
- Nghiên cứu hồ sơ vụ án: Tiếp cận hồ sơ vụ án để nắm rõ các chứng cứ buộc tội và gỡ tội, từ đó xây dựng chiến lược bào chữa phù hợp.
- Khiếu nại, kiến nghị các quyết định tố tụng: Nếu có căn cứ cho rằng các quyết định tố tụng của cơ quan điều tra (ví dụ: quyết định khởi tố, bắt, tạm giữ, tạm giam...) là trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền lợi của thân chủ, luật sư sẽ thay mặt thân chủ thực hiện quyền khiếu nại, kiến nghị.
3. Giai đoạn truy tố
- Nghiên cứu hồ sơ vụ án tại Viện kiểm sát: Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ, các chứng cứ mới (nếu có) sau khi kết thúc điều tra.
- Tham gia lấy lời khai, đối chất tại Viện kiểm sát: Tương tự như giai đoạn điều tra, luật sư sẽ tham gia các hoạt động tố tụng tại Viện kiểm sát để bảo vệ quyền lợi của thân chủ.
- Đề xuất, kiến nghị với Viện kiểm sát: Đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can (nếu có căn cứ). Đề nghị trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Trình bày quan điểm bào chữa trước khi Viện kiểm sát ra cáo trạng.
4. Giai đoạn xét xử sơ thẩm
- Nghiên cứu hồ sơ vụ án tại Tòa án: Tiếp tục nghiên cứu toàn bộ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ mới nếu có.
- Tham gia phiên tòa:
+ Trình bày luận cứ bào chữa: Phân tích các chứng cứ, lập luận để chứng minh thân chủ vô tội, hoặc phạm tội ít nghiêm trọng hơn, hoặc có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
+ Đối đáp với Kiểm sát viên: Tranh luận về các vấn đề pháp lý và thực tiễn của vụ án.
+ Bảo vệ quyền lợi của thân chủ: Đảm bảo thân chủ được thực hiện đầy đủ các quyền tại phiên tòa (ví dụ: quyền hỏi, quyền tranh luận, quyền nói lời sau cùng).
5. Giai đoạn sau xét xử sơ thẩm
- Soạn thảo đơn kháng cáo, kháng nghị: Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, luật sư sẽ tư vấn và giúp thân chủ soạn thảo đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp trên xem xét lại. Trong trường hợp đặc biệt, luật sư có thể giúp soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Tiếp tục chuẩn bị, nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, soạn thảo các giấy tờ cần thiết, để tham gia các phiên tòa phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
Nhìn chung, luật sư hình sự đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong quá trình tố tụng hình sự, từ giai đoạn đầu tiên đến khi kết thúc vụ án và thi hành án.
Chi phí luật sư bào chữa vụ án cố ý gây thương tích
Xác định chi phí cho một vụ án hình sự là rất khó, nó phụ thuộc vào tính chất mức độ của vụ án, giai đoạn bất đầu tham gia của luật sư trong vụ án, và các vấn đề phụ: số lượng bị cáo, tòa án xét xử, kinh nghiệm của luật sư, công ty luật,... Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo giá dịch vụ cụ thể như sau. Xin lưu ý chỉ là tham khảo.
1. Phí bào chữa tại cấp sơ thẩm: Từ 20.000.000 VNĐ đến 90.000.000 VNĐ trở lên/vụ án.
2. Phí bào chữa tại cấp phúc thẩm thẩm: Từ 20.000.000 VNĐ đến 50.000.000 VNĐ trở lên/vụ án.
3. Phí bào chữa tại cấp Giám đốc thẩm: Có thể từ 50.000.000 VNĐ trở lên.
Cơ bản phí dịch vụ là loại phí thỏa thuận giữa khách hàng và luật sự. Cá biệt có những vụ việc phí luật sự lên đến 500.000.000 đồng đến cả tỷ đồng.
Vậy nên có mức phí cụ thể là rất khó, khách hàng có nhu cầu tìm kiếm luật sư tư vấn, luật sư bảo chữa giỏi cho Tội cố ý gây thương tích hoặc với mọi tội danh tại Bộ Luật Hình sự. Vui lòng liên hệ với số điện thoại 0903298555 để được tư vấn và báo phí chi tiết.
Thế nào là luật sư bào chữa giỏi trong vụ cố ý gây thương tích?
Để đánh giá một luật sư bào chữa giỏi, uy tín thì tùy khách hàng mà có những tiêu chí đánh giá khác nhau, hoặc là góc nhìn khác, nhưng cơ bản có thể dựa vào 5 yếu tố sau đây:
1. Kiến thức vững vàng: Được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn cao, thường xuyên học tập và cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về hình sự, tội phạm. Hiểu và nắm rõ các vấn đề về luật nội dung, luật hình thức, các án lệ. Đặc biệt là các án lệ, các vụ án tương tự, các thông lệ trong các vụ án hình sự.
2. Kỹ năng nhuần nhuyễn: Có kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo, giải quyết công việc triệt để, luôn đảm bảo thông suốt liên lạc. Kỹ năng lắng nghe hiểu thông suốt với khách hàng. Chia sẽ nhưng vấn đề mà khách hàng gặp phải... thành thạo toàn bộ các thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các giai đoạn tố tụng. Thành thạo soạn thảo các loại hồ sơ, đơn, kiến nghị theo các giai đoạn tố tụng.
3. Đạo đức chuẩn mực: Luôn tận tâm, nhiệt tình, trách nhiệm với công việc, với vụ việc đã nhận, giữ lời hứa, sát sao với công việc, lắng nghe, hiểu khách hàng... không phân biệt đối xử, hay có thái độ không đúng mực với khách hàng. Tuân thủ Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
4. Thực tiễn dầy dạn: Đã thực hiện nhiều vụ việc tương tự hoặc có nhiều năm làm nghề trong lĩnh vực pháp luật hình sự, xử lý nhiều vụ việc phức tạp trong lĩnh vực hình sự và có được kết quả thành công cao. Nói cách khác là công ty luật thì hoạt động nhiều năm, luật sư có thâm niên trọng nghề.
5. Kết quả được kiểm nghiệm: Trong một vụ án hình sự đôi khi luật sư rất giỏi, ra tòa nói rất hay, gia đình bị cáo, hay những người chứng kiến nghe rất thích. Tuy nhiên, kết quả tòa vẫn giữ nguyên đề nghị từ Viện kiểm sát thì thực sự lại làm bị cáo và gia đình thất vọng. Cho dù giỏi đến đâu thì kết quả phải là số năm (tháng, ngày) được giảm, hay là vô tội hoặc số tiền bồi thường giảm... Việc này cũng rất khó và còn phụ thuộc và nhiều yếu tố nhưng luật sư cần khai thác và sử dụng hết trí tuệ tâm huyết cho vụ án của mình và khách hàng.
Khi nào bạn cần đến một Tư vấn luật hình sự uy tín, hay nghĩ và tìm đến enterlaw.vn.
Những điều luật sư hình sự không được làm trọng vụ án cố ý gây thương tích.
1. Lộ bí mật thông tin: Trong mọi hoàn cảnh Luật sư phải tuân thủ thỏa thuận với khách hàng không được tiết lộ bất kỳ thông tin nào mà không được khách hàng đồng ý. Nó càng đặc biệt hơn khi nó rất nhạy cảm và liên quan đến các mối quan hệ tình cảm, uy tín danh dự của khách hàng, những thông tin có thể ảnh hưởng đến khách hàng và người thân của khách hàng.
2. Gián đoạn liên lạc: Chúng tôi từng cho một luật sư nghỉ việc (ngừng hợp tác) khi thường xuyên lên mạng giao giảng đạo đức mà mỗi khi khách hàng gọi là kêu "em bận, em gọi lại ngay" và luôn quên không gọi lại. Điều này đơn giản nhưng gây ra rất nhiều ức chế và phẫn nộ từ khách hàng. Không đảm bảo được dịch vụ thông suốt, thường xuyên trong khi khách hàng đang cần mình nhất.
3. Tự ý quyết định: Có khá nhiều luật sư thấy hợp lý, đúng luật là tự ý quyết định mà không trao đổi ý kiến, quan điểm đó với khách hàng dẫn đến nhiều khách hàng không hài lòng. Nói thẳng thắn thì "luật sư là người tư vấn" còn cơ bản các quyết định là từ "khách hàng", nên hiểu rõ vai trò của mình.
4. Trái với đạo đức nghề nghiệp: Ở Việt Nam, nghề luật sư được coi là "nghề cao quý" vậy nên ngoài việc tuân thủ đạo đức xã hội thông thường thì Luật sư đều phải tuân thủ Bộ quy tắc ứng xử và Đạo đức hành nghề luật sư: không được hứa kết quả, không được quan hệ nam nữ bất chính với khách hàng, hay đưa ra, tạo ra các thông tin sai, bất lợi với khách hàng để trục lợi, vòi thêm tiền phí...
5. Trái với các quy định của pháp luật: Luật sư người hiểu luật luôn phải sống, làm việc với tinh thần thượng tôn pháp luật. Qua đó định hướng cho khách hàng những điều đúng đắn. Không được xúi giục khách hàng cung cấp bằng chứng, hồ sơ, lời khai giải, không đúng với sự thật khách quan,... Đặc biệt là không được "chạy án, mô giới chạy án" hay bất kỳ hành vi nào khác để trục lợi...
Bào chữa xét xử miễn phí vự án cố ý gây thương tích?
Trong một số trường hợp nhất định chúng tôi có thể tư vấn miễn phí cho khách hàng những vấn đề về luật hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự 2015.
1. Khách hàng gọi đến hotline: Khách hàng có nhu cầu có thể gọi điện đến chúng tôi và chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề về luật hình sự và những vấn đề mà khách hàng đang quan tâm, đang vướng mắc.
2. Theo Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam
Trong những trường hợp sau đây, nếu bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ không mời người bào chữa, thì cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án phải chỉ định người bào chữa cho họ:
- Bị can, bị cáo là người chưa thành niên: Đây là trường hợp bắt buộc và phổ biến nhất. Người dưới 18 tuổi khi bị buộc tội luôn được đảm bảo có luật sư bào chữa để bảo vệ quyền lợi của mình, do họ chưa phát triển đầy đủ về nhận thức và tâm lý.
- Bị can, bị cáo có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần: Những người không có khả năng tự bào chữa do bị khiếm khuyết về thể chất (ví dụ: câm, điếc, mù) hoặc mắc bệnh tâm thần, bệnh hiểm nghèo khác sẽ được chỉ định luật sư.
- Bị can, bị cáo bị truy tố về tội mà khung hình phạt cao nhất là tử hình: Đối với những tội danh đặc biệt nghiêm trọng, có khung hình phạt cao nhất là tử hình, quyền được bào chữa là tối quan trọng. Nếu bị can, bị cáo không tự mời luật sư, cơ quan tố tụng sẽ chỉ định luật sư.
3. Các trường hợp được trợ giúp pháp lý miễn phí
Ngoài các trường hợp bắt buộc chỉ định luật sư, pháp luật Việt Nam còn quy định các đối tượng được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo Luật Trợ giúp pháp lý. Dịch vụ này có thể bao gồm cả việc cử luật sư tham gia bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi trong các vụ án hình sự. Các đối tượng này bao gồm:
- Người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; hộ cận nghèo; người khuyết tật; người dân tộc thiểu số thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân của mua bán người; người nhiễm chất độc da cam.
- Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) cô đơn, không nơi nương tựa; trẻ em (người dưới 16 tuổi); người bị buộc tội là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
- Người bị buộc tội là người có khó khăn về tài chính nhưng chưa đến mức hộ cận nghèo. Các đối tượng khác có khó khăn về tài chính theo quy định của pháp luật.
Nếu thuộc một trong các trường hợp trên, người dân có thể liên hệ với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tại địa phương để được hướng dẫn và cử luật sư miễn phí.
Một số câu hỏi về vụ án cố ý gây thương tích?
1. Một luật sư có thể bào chữa cho nhiều người trong một vụ án không?
Được bạn nhé, một Luật sư có thể bảo vệ cho nhiều người trong cùng một vụ án nhưng với một điều kiện là những người đó (người tham gia tố tụng) không có xung đột về lợi ích hoặc việc bảo vệ đó không làm ảnh hưởng đến tính khách quan của bản án.
2. Sau khi tuyên án, Bản án sơ thẩm có hiệu lực ngay không?
Sau khi tuyên án, bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay lập tức mà phải chờ hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Nếu không có kháng cáo, kháng nghị, bản án sẽ có hiệu lực pháp luật và được thi hành. Nếu có kháng cáo, kháng nghị, vụ án sẽ được đưa ra xét xử phúc thẩm ở cấp trên.
3. Phòng vệ chính đáng gây thương tích có bị truy cứu trách nhiệm hình sư không?
Không bạn nhé! Nhưng cần phải chứng minh đó đúng là phòng vệ chính đáng theo Điều 22 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Khách hàng có nhu cầu tìm hiểu, nhận tư vấn Tư vấn luật hình sự, với đủ các loại tội danh khác nhau, trong đủ các giai đoạn tố tụng tại các cơ quan tiến hành tố tụng xin vui lòng liên hệ với Enterlaw.vn để được tư vấn, báo phí dịch vụ và thực hiện dịch vụ một cách nhanh chóng, chính xác, bảo mật.
Trân trọng cảm ơn.
==================================================================================================================
Enterlaw.vn - Hiểu luật, hiểu bạn!
Bào chữa người bị khởi tố | Bào chữa bị can bị truy tố | Bào chữa bị cáo tại tòa sơ thẩm | Bào chữa bị cáo tại tòa phúc thẩm | Bào chữa bị cáo tại tòa Giám đốc thẩm | Bào chữa bị cáo tại tòa Tái thẩm | Tư vấn bị can để được tại ngoại | Bào chữ án treo khi có điều kiện
