Dịch vụ Đăng ký vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư Nước ngoài
Dịch vụ đăng ký mua vốn của nhà đầu tư nước ngoài hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp Việt Nam thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý khi góp vốn, mua cổ phần hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp. Đây là hình thức đầu tư phổ biến, giúp nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam thông qua một doanh nghiệp đã được thành lập mà không nhất thiết phải triển khai dự án mới.
Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch M&A đều phải xin chấp thuận trước. Nghĩa vụ đăng ký phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu nước ngoài sau giao dịch, đặc điểm đất đai của doanh nghiệp mục tiêu và một số điều kiện chuyên ngành. Nếu xác định sai, các bên có thể nộp hồ sơ không cần thiết hoặc hoàn tất giao dịch khi chưa đủ điều kiện pháp luật.
Enterlaw cung cấp dịch vụ trọn gói từ rà soát giao dịch, đăng ký mua vốn, hỗ trợ thủ tục M&A cho nhà đầu tư nước ngoài đến thay đổi thành viên, cổ đông và tư vấn các công việc cần thực hiện sau giao dịch.
Đăng ký mua vốn của nhà đầu tư nước ngoài là gì?
“Đăng ký mua vốn” là cách gọi thông dụng của thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Thủ tục này được thực hiện trước khi thay đổi thành viên hoặc cổ đông nếu giao dịch thuộc trường hợp phải đăng ký theo pháp luật đầu tư.
Về mặt pháp lý, kết quả của thủ tục thường được gọi là thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, cụm từ “chấp thuận mua cổ phần” được sử dụng phổ biến trên thực tế nhưng không phải tên chính xác của một loại giấy phép riêng.
Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia vào doanh nghiệp Việt Nam theo các hình thức như:
-
Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
-
Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
-
Góp thêm vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên;
-
Mua một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn;
-
Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh;
-
Mua phần vốn góp tại tổ chức kinh tế khác theo quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý chính áp dụng cho giao dịch gồm:
-
Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP, về đăng ký doanh nghiệp;
-
Thông tư số 38/2026/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Khi nào nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký mua vốn?
Theo khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện
Doanh nghiệp mục tiêu đang kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp đó.
Khi rà soát trường hợp này, cần xác định đồng thời:
-
Ngành, nghề thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh;
-
Điều ước quốc tế áp dụng theo quốc tịch của nhà đầu tư;
-
Giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài;
-
Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động và đối tác Việt Nam nếu pháp luật có yêu cầu;
-
Điều kiện theo pháp luật chuyên ngành.
2. Dẫn đến tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên 50% vốn điều lệ
Phải đăng ký nếu giao dịch dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thuộc khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trong một trong hai trường hợp:
-
Tăng tỷ lệ sở hữu từ mức dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%;
-
Tiếp tục tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ khi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thuộc diện nêu trên đã nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Ví dụ: Nhà đầu tư nước ngoài dự kiến mua 60% vốn của một công ty Việt Nam hiện chưa có vốn nước ngoài. Giao dịch làm tỷ lệ sở hữu nước ngoài tăng từ 0% lên 60%, vì vậy phải đăng ký mua phần vốn góp trước khi thay đổi thành viên.
3. Doanh nghiệp mục tiêu có quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh
Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký nếu doanh nghiệp mục tiêu có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo; xã, phường, đặc khu khu vực biên giới; xã, phường ven biển hoặc khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Trường hợp này có thể phát sinh việc lấy ý kiến của cơ quan quân sự và công an cấp tỉnh trong quá trình thẩm định.
Lưu ý: Nếu không thuộc ba trường hợp trên, tổ chức kinh tế thường không phải đăng ký giao dịch tại cơ quan đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, nhà đầu tư vẫn phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông hoặc cập nhật thông tin theo quy định tương ứng. Trường hợp có nhu cầu, nhà đầu tư vẫn có thể đăng ký giao dịch theo khoản 2 Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài mua vốn tại Việt Nam
Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng các nhóm điều kiện sau:
1. Điều kiện tiếp cận thị trường
Nhà đầu tư phải kiểm tra doanh nghiệp mục tiêu có hoạt động trong ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài hay không. Tùy từng lĩnh vực, điều kiện có thể liên quan đến:
-
Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài;
-
Hình thức đầu tư;
-
Phạm vi hoạt động;
-
Năng lực của nhà đầu tư;
-
Yêu cầu về đối tác Việt Nam;
-
Các điều kiện khác theo điều ước quốc tế và pháp luật chuyên ngành.
Đối với ngành, nghề không thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, nhà đầu tư nước ngoài về nguyên tắc được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Điều kiện về quốc phòng, an ninh và đất đai
Việc đánh giá không chỉ dựa trên địa chỉ trụ sở mà phải rà soát quyền sử dụng đất của doanh nghiệp mục tiêu, bao gồm đất sử dụng cho dự án, chi nhánh, địa điểm kinh doanh và tài sản khác của doanh nghiệp.
3. Điều kiện của pháp luật chuyên ngành
Các lĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, giáo dục, logistics, phân phối, viễn thông, báo chí hoặc dịch vụ có điều kiện có thể áp dụng thêm tỷ lệ sở hữu, thủ tục chấp thuận hoặc giấy phép chuyên ngành.
4. Quy định về tập trung kinh tế
Việc mua cổ phần hoặc phần vốn góp có thể cấu thành tập trung kinh tế nếu giao dịch làm cho bên mua có khả năng kiểm soát hoặc chi phối doanh nghiệp mục tiêu theo pháp luật cạnh tranh. Nếu giao dịch vừa thuộc một hình thức tập trung kinh tế, vừa đạt ngưỡng thông báo, các bên phải thực hiện thủ tục thông báo tập trung kinh tế trước khi tiến hành giao dịch.
Thủ tục này độc lập với đăng ký mua vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Việc hoàn thành một thủ tục không làm phát sinh quyền miễn thực hiện thủ tục còn lại. Nội dung được thực hiện theo Luật Cạnh tranh 2018 và văn bản hướng dẫn.

Hồ sơ đăng ký mua vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Theo Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký gồm:
-
Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, trong đó thể hiện thông tin doanh nghiệp mục tiêu, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu thành viên hoặc cổ đông, tỷ lệ sở hữu nước ngoài trước và sau giao dịch, giá trị giao dịch dự kiến và thông tin dự án đầu tư của doanh nghiệp nếu có;
-
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư và doanh nghiệp mục tiêu;
-
Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về giao dịch giữa nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp, cổ đông hoặc thành viên chuyển nhượng;
-
Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp mục tiêu có quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Ngoài các tài liệu trên, hồ sơ thực tế có thể kèm theo văn bản ủy quyền và tài liệu giải trình tùy từng trường hợp.
Đối với nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, giấy tờ được cấp tại nước ngoài thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định, trừ trường hợp được miễn.
Hồ sơ cụ thể có thể thay đổi theo quốc tịch của nhà đầu tư, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, tỷ lệ mua vốn và đặc điểm của giao dịch. Vì vậy, không nên sử dụng một bộ hồ sơ mẫu cho mọi trường hợp.
Thủ tục M&A cho nhà đầu tư nước ngoài
Quy trình đăng ký và hoàn tất giao dịch thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Rà soát doanh nghiệp và cấu trúc giao dịch
Các bên cần xác định:
-
Nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức, quốc tịch và tư cách pháp lý;
-
Doanh nghiệp mục tiêu đang kinh doanh ngành nghề nào;
-
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trước và sau giao dịch;
-
Hình thức mua cổ phần, nhận chuyển nhượng vốn hay góp thêm vốn;
-
Tình trạng quyền sử dụng đất, dự án đầu tư và giấy phép chuyên ngành;
-
Giao dịch có thuộc diện thông báo tập trung kinh tế hay không.
Đây là bước quan trọng để xác định có phải đăng ký mua vốn và lựa chọn cấu trúc giao dịch phù hợp.
Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua vốn
Nhà đầu tư và doanh nghiệp mục tiêu thống nhất nội dung giao dịch, ký thỏa thuận nguyên tắc và chuẩn bị các giấy tờ pháp lý cần thiết.
Hợp đồng chính thức nên quy định rõ điều kiện hoàn tất, nghĩa vụ xin chấp thuận, phương thức thanh toán, thuế chuyển nhượng, cam kết của các bên và phương án xử lý nếu cơ quan có thẩm quyền không chấp thuận giao dịch.
Bước 3. Nộp hồ sơ
Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
Cơ quan tiếp nhận sẽ xem xét điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu nước ngoài, ngành nghề kinh doanh, đất đai và yêu cầu về quốc phòng, an ninh nếu có.
Bước 4. Nhận thông báo đáp ứng điều kiện
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thông báo kết quả cho nhà đầu tư.
Nếu doanh nghiệp mục tiêu có quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của cơ quan quân sự và công an cấp tỉnh. Các cơ quan được lấy ý kiến có 05 ngày làm việc để phản hồi. Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo kết quả trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết.
Bước 5. Hoàn tất giao dịch và thanh toán
Sau khi đáp ứng điều kiện, các bên hoàn tất giao dịch theo thỏa thuận và thực hiện thanh toán theo quy định về quản lý ngoại hối.
Trước khi chuyển tiền, cần xác định doanh nghiệp mục tiêu có thuộc đối tượng phải mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hay không. Trường hợp không thuộc đối tượng này, nhà đầu tư thực hiện thanh toán thông qua tài khoản phù hợp với quy định áp dụng cho hoạt động đầu tư gián tiếp. Không nên chuyển tiền khi chưa xác định đúng tài khoản, đồng tiền và trình tự thanh toán của giao dịch.
Từ ngày 18/8/2026, hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo Thông tư số 38/2026/TT-NHNN và các quy định có liên quan.
Bước 6. Thay đổi thành viên, cổ đông và thông tin doanh nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tương ứng với loại hình và nội dung giao dịch, chẳng hạn:
-
Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn;
-
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nếu có;
-
Cập nhật sổ đăng ký cổ đông và thông tin cổ đông theo quy định;
-
Rà soát, kê khai hoặc cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo cơ cấu sở hữu sau giao dịch;
-
Điều chỉnh giấy phép chuyên ngành hoặc hồ sơ dự án đầu tư nếu giao dịch làm thay đổi nội dung đã đăng ký.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu, thành viên hoặc thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Nếu chưa có tài khoản định danh điện tử, hồ sơ phải kèm theo giấy tờ pháp lý còn hiệu lực theo quy định.
Thời gian thực hiện dịch vụ đăng ký mua vốn
Thời gian dự kiến thường gồm:
| Công việc | Thời gian tham khảo |
|---|---|
| Rà soát điều kiện và cấu trúc giao dịch | 01–03 ngày làm việc |
| Chuẩn bị hồ sơ | 02–04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin |
| Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét hồ sơ hợp lệ | 10 ngày làm việc |
| Thay đổi đăng ký doanh nghiệp | Khoảng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
Đối với hồ sơ thông thường, tổng thời gian thực tế dự kiến khoảng 15–25 ngày làm việc, tùy hồ sơ của nhà đầu tư, yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, ngành nghề kinh doanh, đất đai và việc giải trình với cơ quan nhà nước.
Thời gian trên chưa bao gồm thủ tục thông báo tập trung kinh tế, chấp thuận chuyên ngành hoặc điều chỉnh giấy phép khác nếu giao dịch thuộc diện phải thực hiện.
Dịch vụ đăng ký mua vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Enterlaw
Enterlaw hỗ trợ khách hàng xuyên suốt giao dịch, gồm:
-
Tư vấn hình thức góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp phù hợp;
-
Xác định giao dịch có thuộc trường hợp phải đăng ký mua vốn hay không;
-
Rà soát điều kiện tiếp cận thị trường và giới hạn sở hữu nước ngoài;
-
Kiểm tra yếu tố đất đai, quốc phòng, an ninh và quy định chuyên ngành;
-
Rà soát sơ bộ pháp lý doanh nghiệp mục tiêu theo phạm vi khách hàng yêu cầu;
-
Tư vấn cấu trúc giao dịch và các điều kiện hoàn tất;
-
Soạn thảo văn bản đăng ký, thỏa thuận nguyên tắc và hồ sơ liên quan;
-
Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi và giải trình trong quá trình thẩm định;
-
Nhận thông báo đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
-
Thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp sau giao dịch;
-
Tư vấn tài khoản, thanh toán, thuế chuyển nhượng và nghĩa vụ báo cáo;
-
Hỗ trợ điều chỉnh giấy phép chuyên ngành hoặc hồ sơ đầu tư nếu phát sinh.
Phạm vi công việc cụ thể được thống nhất trước khi thực hiện để khách hàng biết rõ nội dung nào nằm trong gói dịch vụ và nội dung nào cần triển khai bổ sung.
Chi phí dịch vụ đăng ký mua vốn
Chi phí được xác định dựa trên:
-
Nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức;
-
Số lượng nhà đầu tư và bên chuyển nhượng;
-
Ngành nghề của doanh nghiệp mục tiêu;
-
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài dự kiến;
-
Tình trạng đất đai, dự án và giấy phép chuyên ngành;
-
Phạm vi công việc: chỉ đăng ký M&A hay thực hiện trọn gói cả thủ tục sau giao dịch;
-
Yêu cầu rà soát pháp lý hoặc soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng.
Sau khi tiếp nhận thông tin cơ bản, Enterlaw sẽ gửi báo phí bằng văn bản, nêu rõ phí dịch vụ, khoản chi hộ, nội dung công việc và thời gian dự kiến. Khách hàng chỉ phát sinh thêm chi phí khi có yêu cầu mở rộng phạm vi hoặc xuất hiện thủ tục ngoài nội dung đã thống nhất.
Vì sao nên sử dụng dịch vụ của Enterlaw?
Giao dịch mua vốn không chỉ là việc nộp một bộ hồ sơ. Rủi ro thường nằm ở khâu xác định điều kiện thị trường, thiết kế tỷ lệ sở hữu, soạn điều kiện hoàn tất, thanh toán và xử lý các giấy phép sau giao dịch.
Enterlaw hỗ trợ khách hàng trên cơ sở:
-
Luật sư có chuyên môn về đầu tư và doanh nghiệp: rà soát đồng thời pháp luật đầu tư, doanh nghiệp, ngoại hối, cạnh tranh và quy định chuyên ngành;
-
Kinh nghiệm xử lý theo từng giao dịch: hồ sơ được thiết kế dựa trên quốc tịch, ngành nghề, tỷ lệ sở hữu và yêu cầu cụ thể của khách hàng;
-
Dịch vụ tận tâm, xuyên suốt: khách hàng được hỗ trợ từ khâu rà soát đến khi hoàn thành thủ tục sau M&A;
-
Chi phí minh bạch: phạm vi và báo phí được thống nhất trước khi triển khai;
-
Bảo mật thông tin: hồ sơ nhà đầu tư, giá trị giao dịch và dữ liệu doanh nghiệp được quản lý theo nguyên tắc nghề nghiệp;
-
Hỗ trợ phòng ngừa rủi ro: luật sư cảnh báo sớm các vấn đề có thể ảnh hưởng đến hiệu lực, tiến độ và khả năng hoàn tất giao dịch.

Những lưu ý sau khi được chấp thuận mua vốn
Chấp thuận mua vốn không thay thế thủ tục thay đổi doanh nghiệp
Thông báo đáp ứng điều kiện chỉ là cơ sở để các bên tiếp tục giao dịch. Sau đó, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục về thành viên, cổ đông, loại hình doanh nghiệp và giấy phép có liên quan.
Mua vốn không mặc nhiên phải xin IRC
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp không mặc nhiên thuộc trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, nếu giao dịch gắn với chuyển nhượng dự án hoặc làm thay đổi nội dung dự án đã đăng ký, có thể phát sinh thủ tục đầu tư riêng.
Để hiểu thêm hệ thống quy định hiện hành, khách hàng có thể tham khảo bài viết Luật Đầu tư mới nhất.
Bên chuyển nhượng có thể phát sinh nghĩa vụ thuế
Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp có thể phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế. Cần xác định rõ bên có nghĩa vụ, thời điểm kê khai và cơ chế khấu trừ trong hợp đồng.
Câu hỏi thường gặp về đăng ký mua vốn
1. Nhà đầu tư nước ngoài mua dưới 50% vốn có phải đăng ký không?
Không thể chỉ dựa vào tỷ lệ sở hữu để kết luận. Nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện và giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài, hoặc doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, thủ tục đăng ký vẫn có thể bắt buộc.
2. Nhà đầu tư nước ngoài mua 100% vốn công ty Việt Nam được không?
Có thể, nếu ngành nghề cho phép sở hữu nước ngoài 100%, giao dịch đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và không bị hạn chế bởi pháp luật chuyên ngành, quốc phòng, an ninh hoặc cạnh tranh.
3. Ai là người nộp hồ sơ đăng ký mua vốn?
Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Các bên có thể ủy quyền cho Enterlaw thực hiện.
4. Có phải ký hợp đồng chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ không?
Hồ sơ phải có văn bản thỏa thuận nguyên tắc về giao dịch. Các bên có thể ký thỏa thuận nguyên tắc hoặc hợp đồng có điều kiện, trong đó quy định việc hoàn tất phụ thuộc vào kết quả chấp thuận và các điều kiện pháp lý khác.
5. Thủ tục đăng ký mua vốn mất bao lâu?
Thời hạn xem xét theo quy định là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian chuẩn bị, hợp pháp hóa tài liệu, sửa đổi hồ sơ và thủ tục sau chấp thuận được tính riêng.
6. Sau khi được chấp thuận có thể chuyển tiền ngay không?
Các bên cần kiểm tra điều kiện hoàn tất, loại tài khoản sử dụng, đồng tiền thanh toán và quy định quản lý ngoại hối trước khi chuyển tiền. Không nên thanh toán chỉ dựa trên việc đã nhận thông báo chấp thuận.
7. Có phải thông báo tập trung kinh tế không?
Giao dịch chỉ phải thông báo nếu cấu thành tập trung kinh tế và đạt một trong các ngưỡng thông báo theo pháp luật cạnh tranh. Việc đánh giá dựa trên tài sản, doanh thu, giá trị giao dịch, thị phần và khả năng kiểm soát hoặc chi phối doanh nghiệp mục tiêu.
Liên hệ dịch vụ đăng ký mua vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Một giao dịch M&A chỉ thực sự an toàn khi được rà soát từ trước thời điểm ký kết, không phải đợi đến lúc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi hoặc ngân hàng từ chối thanh toán.
Nếu nhà đầu tư nước ngoài đang dự kiến góp vốn, mua cổ phần hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp tại doanh nghiệp Việt Nam, Enterlaw có thể hỗ trợ:
-
Kiểm tra miễn phí bước đầu về trường hợp phải đăng ký;
-
Rà soát tỷ lệ sở hữu và điều kiện tiếp cận thị trường;
-
Đề xuất quy trình, thời gian và báo phí rõ ràng;
-
Đại diện thực hiện trọn gói thủ tục M&A và thay đổi doanh nghiệp.
Liên hệ Enterlaw để được luật sư tư vấn phương án phù hợp và triển khai hồ sơ đăng ký mua vốn nhanh chóng, đúng quy định.
