Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Thông báo lập địa điểm kinh doanh: Mẫu mới nhất và cách thực hiện

Thứ Bảy, 12/09/2026
Luật sư kiểm duyệt: Vũ Khánh Hiếu

Thông báo lập địa điểm kinh doanh là giấy tờ quan trọng khi doanh nghiệp mở thêm cửa hàng, showroom, điểm bán hàng hoặc một địa điểm thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở chính. Theo quy định hiện hành, hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh khá đơn giản, nhưng doanh nghiệp phải sử dụng đúng mẫu, kê khai chính xác thông tin và thực hiện trong thời hạn luật định.

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đối với trường hợp thông thường, hồ sơ lập địa điểm kinh doanh chỉ gồm Thông báo lập địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp không phải nộp thêm quyết định thành lập, biên bản họp hoặc hợp đồng thuê địa điểm như nhiều mẫu hồ sơ cũ vẫn hướng dẫn.

Bài viết dưới đây của Enterlaw hướng dẫn cụ thể về mẫu Thông báo lập địa điểm kinh doanh, nội dung kê khai, người ký, nơi nộp, thời hạn thực hiện và những lưu ý quan trọng theo quy định mới.

1. Thông báo lập địa điểm kinh doanh là gì?

Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020:

Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Khi doanh nghiệp quyết định lập thêm địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm. Địa điểm kinh doanh thường được lựa chọn khi doanh nghiệp mở thêm: Cửa hàng, showroom, điểm bán hàng, điểm cung cấp dịch vụ, cơ sở kinh doanh và một số kho hàng hoặc cơ sở sản xuất có hoạt động kinh doanh tại địa điểm.

Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, kể cả tại tỉnh, thành phố khác.

Nếu muốn tìm hiểu toàn bộ quy trình từ chuẩn bị hồ sơ đến nhận kết quả, doanh nghiệp có thể xem thêm bài Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh.

Trường hợp cần luật sư thực hiện thay, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ đăng ký địa điểm kinh doanh của Enterlaw.

2. Mẫu Thông báo lập địa điểm kinh doanh mới nhất

Hiện nay, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 17 – Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Mẫu số 17 được sử dụng chung cho:

Trường hợp Nội dung tương ứng
Thành lập chi nhánh Đăng ký hoạt động chi nhánh
Thành lập văn phòng đại diện Đăng ký hoạt động văn phòng đại diện
Thành lập địa điểm kinh doanh Thông báo lập địa điểm kinh doanh

 

Khi sử dụng biểu mẫu, doanh nghiệp cần lựa chọn và kê khai đúng phần dành cho địa điểm kinh doanh, tránh nhầm với nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

Tải Mẫu Thông báo lập địa điểm kinh doanh

Doanh nghiệp có thể tải Mẫu số 17 – Thông báo lập địa điểm kinh doanh tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:

Tải Mẫu số 17 – Thông báo lập địa điểm kinh doanh (file Word)

Đây là biểu mẫu đang được cơ quan đăng ký kinh doanh công bố cho thủ tục lập địa điểm kinh doanh. Doanh nghiệp nên ưu tiên sử dụng mẫu tại nguồn chính thức thay vì các biểu mẫu cũ được lưu truyền trên Internet.

3. Thông báo lập địa điểm kinh doanh gồm những nội dung gì?

Mẫu số 17 được sử dụng chung cho chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Khi thông báo lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp kê khai những phần thông tin tương ứng theo biểu mẫu. Các nội dung cần đặc biệt chú ý gồm:

- Tên và mã số doanh nghiệp;

- Tên địa điểm kinh doanh;

- Địa chỉ địa điểm kinh doanh;

- Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc chi nhánh;

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Thông tin người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

- Ngày bắt đầu hoạt động;

- Các thông tin đăng ký thuế, kế toán theo biểu mẫu;

- Thông tin liên hệ;

- Các nội dung khác theo Mẫu số 17.

Doanh nghiệp cần kê khai thông tin đầy đủ, trung thực và thống nhất với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp. Đặc biệt, ngành, nghề thực hiện tại địa điểm phải phù hợp với ngành, nghề của doanh nghiệp và đáp ứng các điều kiện chuyên ngành nếu thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

4. Tên địa điểm kinh doanh ghi như thế nào?

Theo Điều 40 Luật Doanh nghiệp, tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm:

Tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”.

Ví dụ:

ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH THANH HÓA – CÔNG TY TNHH ABC

hoặc một cách đặt tên khác đáp ứng đầy đủ cấu trúc theo quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

Ngoài tên bằng tiếng Việt, doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt theo quy định.

Tên địa điểm kinh doanh cũng phải tuân thủ quy định về quyền sở hữu công nghiệp và không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo cách xâm phạm quyền được bảo hộ.

thông báo lập địa điểm kinh doanh

5. Địa chỉ địa điểm kinh doanh ghi như thế nào?

Địa chỉ địa điểm kinh doanh cần được kê khai cụ thể, chính xác theo địa giới hành chính hiện hành.

Doanh nghiệp cần xác định đầy đủ các thông tin địa chỉ tương ứng theo biểu mẫu, chẳng hạn: Số nhà, đường, phố, thôn, xóm hoặc thông tin địa chỉ tương ứng, xã, phường, tỉnh, thành phố.

Theo Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Ví dụ:

Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội vẫn có thể lập địa điểm kinh doanh tại Thanh Hóa mà không bắt buộc phải thành lập chi nhánh tại Thanh Hóa trước.

Tuy nhiên, trước khi đăng ký, doanh nghiệp nên kiểm tra tính hợp pháp và công năng sử dụng của địa điểm, đồng thời xác định hoạt động dự kiến có phát sinh yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, môi trường, an toàn thực phẩm hoặc giấy phép chuyên ngành hay không.

6. Người đứng đầu địa điểm kinh doanh là ai?

Doanh nghiệp kê khai người đứng đầu địa điểm kinh doanh theo nội dung của biểu mẫu đăng ký. Đây là cá nhân được doanh nghiệp giao phụ trách, quản lý hoạt động tại địa điểm kinh doanh.

Người đứng đầu địa điểm kinh doanh không bắt buộc phải đồng thời là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể lựa chọn cá nhân khác phù hợp với nhu cầu quản lý và hoạt động thực tế.

Tuy nhiên, nếu hoạt động tại địa điểm thuộc lĩnh vực mà pháp luật chuyên ngành yêu cầu người phụ trách phải có bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm hoặc điều kiện chuyên môn khác thì doanh nghiệp phải đồng thời đáp ứng các yêu cầu đó.

7. Ai ký Thông báo lập địa điểm kinh doanh?

Người ký Thông báo lập địa điểm kinh doanh cần được xác định theo việc địa điểm trực thuộc doanh nghiệp hay trực thuộc chi nhánh.

Trường hợp Người ký
Địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh
Trường hợp người thực hiện thủ tục do Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định Người được Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định

Như vậy, cần phân biệt:

Người đứng đầu địa điểm kinh doanh không mặc nhiên là người có thẩm quyền ký Thông báo lập địa điểm kinh doanh.

Đây là một trong những nội dung doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ trước khi nộp hồ sơ, đặc biệt khi địa điểm kinh doanh trực thuộc một chi nhánh.

8. Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:

Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm Thông báo lập địa điểm kinh doanh.

Như vậy, đối với doanh nghiệp thông thường, thành phần hồ sơ rất gọn. Doanh nghiệp không phải nộp kèm:

- Quyết định thành lập địa điểm kinh doanh;

- Biên bản họp;

- Hợp đồng thuê địa điểm;

- Giấy tờ pháp lý của người đứng đầu địa điểm kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện thủ tục thì thực hiện thêm quy định về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Một số trường hợp đặc thù

Không nên hiểu rằng mọi trường hợp lập địa điểm kinh doanh đều tuyệt đối chỉ có một giấy tờ, chẳng hạn:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp xã hội: ngoài Thông báo lập địa điểm kinh doanh còn có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo trường hợp tương ứng.

Phòng giao dịch của công ty chứng khoán: ngoài Thông báo lập địa điểm kinh doanh còn phải có bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định pháp luật về chứng khoán.

Vì vậy, cách hiểu chính xác là:

Đối với doanh nghiệp thông thường, hồ sơ lập địa điểm kinh doanh gồm Thông báo lập địa điểm kinh doanh; trường hợp đặc thù có thể phát sinh thêm tài liệu theo quy định tương ứng.

9. Có cần quyết định và biên bản họp khi lập địa điểm kinh doanh không?

Không phải nộp trong bộ hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh thông thường. Đây là điểm cần phân biệt giữa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện với lập địa điểm kinh doanh.

Hồ sơ Chi nhánh/Văn phòng đại diện Địa điểm kinh doanh thông thường
Thông báo
Quyết định thành lập Có, tùy loại hình doanh nghiệp Không phải thành phần hồ sơ
Biên bản họp Có, tùy loại hình doanh nghiệp Không phải thành phần hồ sơ
Hợp đồng thuê địa điểm Không phải thành phần hồ sơ thông thường Không phải thành phần hồ sơ

 

Doanh nghiệp vẫn có thể ban hành quyết định nội bộ về việc lập địa điểm kinh doanh để phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Tuy nhiên:

Quyết định nội bộ của doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc phải nộp quyết định đó cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp cần lưu ý điểm này khi sử dụng những bộ hồ sơ mẫu được xây dựng theo quy định cũ.

10. Thông báo lập địa điểm kinh doanh nộp ở đâu?

Trong thời hạn luật định, doanh nghiệp gửi hồ sơ đến:

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Ví dụ:

Công ty có trụ sở tại Hà Nội, nhưng mở địa điểm kinh doanh tại Thanh Hóa, thì hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm tại Thanh Hóa.

Doanh nghiệp không nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính chỉ vì công ty mẹ được đăng ký tại địa phương đó.

Trường hợp chưa xác định được cơ quan tiếp nhận, cách kê khai hoặc mô hình tổ chức phù hợp, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp của Enterlaw để được kiểm tra trước khi thực hiện.

11. Thời hạn Thông báo lập địa điểm kinh doanh là bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm.

Cần phân biệt hai mốc thời gian:

Nội dung Thời hạn
Doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập địa điểm kinh doanh 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm
Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ hợp lệ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Như vậy, 10 ngày là thời hạn doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thông báo, không phải thời gian cơ quan nhà nước giải quyết thủ tục.

12. Kết quả sau khi thông báo lập địa điểm kinh doanh là gì?

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp:

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý:

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh không phải kết quả bắt buộc phải được cấp bằng bản giấy trong mọi trường hợp.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

13. Những lỗi thường gặp khi lập Thông báo địa điểm kinh doanh

Mặc dù thành phần hồ sơ tương đối đơn giản, doanh nghiệp vẫn có thể phải sửa đổi, bổ sung nếu kê khai không chính xác, một số lỗi thường gặp gồm:

- Sử dụng biểu mẫu cũ;

- Ghi tên địa điểm kinh doanh không đúng;

- Ghi sai mã số doanh nghiệp;

- Địa chỉ không đầy đủ hoặc không thống nhất;

- Xác định sai đơn vị chủ quản;

- Kê khai sai thông tin người đứng đầu;

- Người ký Thông báo không đúng thẩm quyền;

- Nộp hồ sơ sai cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Thực hiện thông báo quá thời hạn 10 ngày;

- Không kiểm tra điều kiện chuyên ngành tại địa điểm.

Đặc biệt, doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến việc hoàn thành thủ tục đăng ký mà bỏ qua điều kiện để địa điểm được phép hoạt động trên thực tế.

14. Câu hỏi thường gặp về Thông báo lập địa điểm kinh doanh

(1) Thông báo lập địa điểm kinh doanh dùng mẫu nào?

Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Doanh nghiệp có thể tải biểu mẫu Word tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(2) Hồ sơ lập địa điểm kinh doanh có cần quyết định thành lập không?

Đối với trường hợp thông thường, không. Quyết định thành lập không phải thành phần hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh theo Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

(3) Có phải nộp biên bản họp không?

Không. Biên bản họp không phải thành phần hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh thông thường.

(4) Có phải nộp hợp đồng thuê địa điểm không?

Không. Hợp đồng thuê không phải thành phần bắt buộc của hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm việc sử dụng địa điểm là hợp pháp và phù hợp với hoạt động dự kiến.

(5) Ai ký Thông báo lập địa điểm kinh doanh?

Nếu địa điểm trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký.

Nếu địa điểm trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký theo hướng dẫn của biểu mẫu hiện hành.

(6) Thời hạn gửi Thông báo là bao lâu?

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm.

(7) Thời gian giải quyết hồ sơ là bao lâu?

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(8) Có bắt buộc phải lấy Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh không?

Không. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh khi doanh nghiệp có nhu cầu.

(9) Địa điểm kinh doanh khác tỉnh có dùng cùng mẫu không?

Có.

Doanh nghiệp vẫn sử dụng Mẫu số 17 nhưng gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

15. Kết luận của enterlaw.vn

Thông báo lập địa điểm kinh doanh là thành phần chính của hồ sơ khi doanh nghiệp mở thêm địa điểm thực hiện hoạt động kinh doanh. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC và phải gửi hồ sơ trong 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh.

Đối với doanh nghiệp thông thường, hồ sơ khá đơn giản: không phải nộp quyết định thành lập, biên bản họp hay hợp đồng thuê địa điểm. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc thù như doanh nghiệp xã hội hoặc phòng giao dịch của công ty chứng khoán có thể phát sinh thêm tài liệu theo quy định.

Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có 03 ngày làm việc để cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nếu cần hỗ trợ soạn hồ sơ và thực hiện thủ tục, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ đăng ký địa điểm kinh doanh của Enterlaw. Đối với các vấn đề rộng hơn về tổ chức, thành lập và hoạt động doanh nghiệp, Enterlaw cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệptư vấn luật doanh nghiệp.

Trân trọng.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon