Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh: Hồ sơ, điều kiện, thời gian

Thứ Sáu, 11/09/2026
Luật sư kiểm duyệt: Vũ Khánh Hiếu

Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh được thực hiện khi doanh nghiệp muốn mở thêm cửa hàng, showroom, điểm bán hàng, cơ sở cung cấp dịch vụ hoặc một địa điểm trực tiếp tiến hành hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở chính. Đây là phương án khá phổ biến khi doanh nghiệp muốn mở rộng mạng lưới nhưng chưa cần tổ chức một chi nhánh với phạm vi hoạt động rộng hơn.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần xác định đúng tên, địa chỉ, người đứng đầu, cơ quan tiếp nhận và thực hiện thông báo trong thời hạn luật định. Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, việc đăng ký địa điểm cũng không thay thế các giấy phép hoặc điều kiện chuyên ngành cần thiết.

Bài viết dưới đây của Enterlaw hướng dẫn đầy đủ hồ sơ, thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh, nơi nộp, thời hạn giải quyết và những lưu ý sau khi đăng ký theo quy định hiện hành.

Trường hợp muốn tiết kiệm thời gian thực hiện, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ đăng ký địa điểm kinh doanh của Enterlaw.

1. Địa điểm kinh doanh là gì?

Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Doanh nghiệp thường lựa chọn lập địa điểm kinh doanh khi muốn mở thêm:

- Cửa hàng, showroom, điểm bán hàng;

- Điểm cung cấp dịch vụ;

- Kho có hoạt động kinh doanh;

- Cơ sở sản xuất;

- Địa điểm thực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể.

So với việc thành lập chi nhánh, thủ tục lập địa điểm kinh doanh đơn giản hơn và phù hợp với trường hợp doanh nghiệp chủ yếu cần thêm một địa chỉ để trực tiếp bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc thực hiện hoạt động kinh doanh cụ thể.

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

2. Khi nào nên đăng ký địa điểm kinh doanh?

Địa điểm kinh doanh thường phù hợp khi doanh nghiệp muốn mở thêm một địa chỉ để trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh nhưng chưa cần tổ chức một chi nhánh.

Một số trường hợp thường gặp:

Trường hợp Có thể lựa chọn địa điểm kinh doanh
Mở cửa hàng
Mở showroom
Mở điểm bán hàng
Mở địa điểm cung cấp dịch vụ
Mở kho có hoạt động giao nhận, bán hàng Có thể
Mở cơ sở sản xuất Có thể, tùy hoạt động và pháp luật chuyên ngành

 

Việc lựa chọn địa điểm kinh doanh hay chi nhánh phụ thuộc vào phạm vi hoạt động, nhu cầu quản lý và cách doanh nghiệp tổ chức hoạt động ngoài trụ sở chính.

Đối với doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, việc lựa chọn mô hình này cũng nên được xem xét đồng bộ ngay từ giai đoạn thành lập doanh nghiệp, nhằm tránh phải thay đổi cơ cấu hoặc thực hiện thêm thủ tục không cần thiết sau này.

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc đăng ký địa điểm kinh doanh không thay thế giấy phép chuyên ngành.

3. Điều kiện đăng ký địa điểm kinh doanh

Pháp luật không thiết kế một nhóm “điều kiện cấp phép” riêng, phức tạp đối với địa điểm kinh doanh. Tuy nhiên, khi đăng ký, doanh nghiệp cần bảo đảm các thông tin và yêu cầu cơ bản sau.

3.1 Doanh nghiệp đang tồn tại hợp pháp

Địa điểm kinh doanh được lập bởi doanh nghiệp hoặc trực thuộc chi nhánh của doanh nghiệp theo quy định.

3.2 Có địa chỉ cụ thể

Địa điểm kinh doanh phải có địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam. Trước khi đăng ký, doanh nghiệp nên kiểm tra:

- Công năng sử dụng của địa điểm;

- Quyền sử dụng hợp pháp địa điểm;

- Quy hoạch hoặc hạn chế liên quan nếu có;

- Điều kiện chuyên ngành áp dụng đối với hoạt động dự kiến thực hiện.

Đặc biệt, không nên chỉ căn cứ vào việc có hợp đồng thuê mặt bằng mà bỏ qua việc kiểm tra địa điểm đó có phù hợp với hoạt động kinh doanh thực tế hay không.

3.3 Có tên địa điểm kinh doanh đúng quy định

Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”.

Phần tên riêng của địa điểm kinh doanh không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” và phải tuân thủ các quy định liên quan đến tên gọi, sở hữu công nghiệp.

3.4 Có người đứng đầu địa điểm kinh doanh

Doanh nghiệp kê khai thông tin của người đứng đầu địa điểm kinh doanh theo hồ sơ đăng ký.

3.5 Hoạt động phù hợp với ngành, nghề của doanh nghiệp

Hoạt động thực tế tại địa điểm cần nằm trong phạm vi ngành, nghề doanh nghiệp đã đăng ký và đáp ứng các điều kiện chuyên ngành nếu pháp luật yêu cầu.

4. Hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh gồm những gì?

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh gồm Thông báo lập địa điểm kinh doanh. Thông báo thể hiện các thông tin cơ bản như:

- Tên doanh nghiệp;

- Tên địa điểm kinh doanh;

- Địa chỉ địa điểm kinh doanh;

- Doanh nghiệp hoặc chi nhánh trực thuộc;

- Người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

- Các thông tin khác theo mẫu áp dụng.

Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện thủ tục, cần chuẩn bị thêm giấy tờ về việc ủy quyền theo quy định. Một điểm cần lưu ý là doanh nghiệp không phải mặc nhiên nộp quyết định thành lập, biên bản họp hoặc hợp đồng thuê địa điểm trong bộ hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh thông thường.

Đây là điểm nhiều bài hướng dẫn cũ vẫn còn áp dụng theo quy định trước đây nên doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ trước khi chuẩn bị hồ sơ.

thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh

5. Đăng ký địa điểm kinh doanh ở đâu?

Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh thuộc phạm vi địa phương quản lý.

Điều này đặc biệt quan trọng khi địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính.

Ví dụ:

Công ty đặt trụ sở chính tại Hà Nội nhưng mở cửa hàng tại Thanh Hóa thì hồ sơ lập địa điểm kinh doanh được thực hiện với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm tại Thanh Hóa, không phải nơi công ty đặt trụ sở chính tại Hà Nội.

Nếu chưa xác định được địa chỉ có phù hợp, cơ quan có thẩm quyền hoặc nên lựa chọn địa điểm kinh doanh hay chi nhánh, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp của Enterlaw để được luật sư rà soát trước khi thực hiện.

6. Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh

Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh có thể thực hiện theo 05 bước sau:

Bước 1: Quyết định lập địa điểm kinh doanh

Doanh nghiệp xác định các thông tin cơ bản của địa điểm kinh doanh.  Doanh nghiệp nên kiểm tra điều kiện sử dụng địa chỉ và giấy phép chuyên ngành ngay từ bước này.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp lập Thông báo lập địa điểm kinh doanh theo mẫu và kê khai đầy đủ, chính xác thông tin.

Trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục thì chuẩn bị thêm giấy tờ ủy quyền tương ứng.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ

Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp hoàn thiện.

Bước 5: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

Sau khi hoàn thành thủ tục, doanh nghiệp tiếp tục rà soát các nghĩa vụ về thuế, biển hiệu và điều kiện kinh doanh chuyên ngành nếu có.

Trường hợp doanh nghiệp không có thời gian tự chuẩn bị và theo dõi hồ sơ, có thể tham khảo dịch vụ đăng ký địa điểm kinh doanh của Enterlaw để được hỗ trợ từ khâu kiểm tra thông tin đến hoàn thành thủ tục.

7. Thời gian đăng ký địa điểm kinh doanh mất bao lâu?

Doanh nghiệp cần phân biệt thời hạn doanh nghiệp phải thông báothời gian cơ quan nhà nước giải quyết hồ sơ.

Nội dung Thời hạn
Doanh nghiệp phải gửi thông báo lập địa điểm Trong vòng 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ hợp lệ Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ và phải sửa đổi, bổ sung thì thời gian hoàn thành thực tế có thể kéo dài hơn.Vì vậy, doanh nghiệp nên chuẩn bị và nộp hồ sơ ngay sau khi có quyết định lập địa điểm kinh doanh, tránh để quá thời hạn thông báo.

8. Địa điểm kinh doanh có được đặt khác tỉnh với trụ sở chính không?

Có.

Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh. Ví dụ, doanh nghiệp có trụ sở tại Hà Nội vẫn có thể mở:

- Cửa hàng tại Hải Phòng;

- Showroom tại Thanh Hóa;

- Điểm bán hàng tại Đà Nẵng;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh.

Doanh nghiệp không bắt buộc phải thành lập chi nhánh tại địa phương đó trước mới được đăng ký địa điểm kinh doanh. Khi lập địa điểm kinh doanh khác tỉnh, hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm.

Quy định này tạo thuận lợi đáng kể cho doanh nghiệp muốn phát triển mạng lưới cửa hàng, showroom hoặc điểm kinh doanh tại nhiều địa phương.

9. Địa điểm kinh doanh có mã số thuế riêng không?

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, mã số địa điểm kinh doanh gồm 05 chữ số, được cấp theo thứ tự từ 00001 đến 99999.

Cần phân biệt:

Mã số địa điểm kinh doanh không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

Doanh nghiệp không nên nhầm mã địa điểm kinh doanh trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp với mã số thuế.

Các nghĩa vụ về thuế, hóa đơn và kê khai liên quan đến địa điểm được xác định theo pháp luật thuế và cách thức tổ chức hoạt động thực tế của doanh nghiệp.


10. Địa điểm kinh doanh khác chi nhánh như thế nào?

Địa điểm kinh doanh và chi nhánh đều có thể được doanh nghiệp sử dụng khi mở rộng hoạt động ngoài trụ sở chính, nhưng bản chất và phạm vi hoạt động không giống nhau.

Tiêu chí Địa điểm kinh doanh Chi nhánh
Bản chất Nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp
Chức năng Thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa điểm đăng ký Có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp
Người đứng đầu Có người đứng đầu địa điểm kinh doanh Có người đứng đầu chi nhánh
Mã số Mã địa điểm gồm 05 chữ số, không phải mã số thuế Có mã số đơn vị phụ thuộc, đồng thời là mã số thuế
Mức độ tổ chức Đơn giản hơn Phạm vi tổ chức và hoạt động rộng hơn
Phù hợp Cửa hàng, showroom, điểm bán, cơ sở kinh doanh Đơn vị cần thực hiện nhiều chức năng của doanh nghiệp

 

Nếu mục tiêu chủ yếu là mở thêm cửa hàng, showroom hoặc điểm trực tiếp kinh doanh, địa điểm kinh doanh thường là phương án đơn giản hơn.

Nếu doanh nghiệp cần một đơn vị thực hiện nhiều chức năng, giao dịch và tổ chức hoạt động rộng hơn thì có thể cân nhắc thành lập chi nhánh.

Việc lựa chọn hình thức nào nên căn cứ vào hoạt động thực tế, quản lý, thuế và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp. Trong trường hợp chưa xác định được mô hình phù hợp, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp để được phân tích trước khi quyết định.

11. Những lưu ý sau khi đăng ký địa điểm kinh doanh

Hoàn thành thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã hoàn thành toàn bộ các điều kiện để đưa địa điểm vào hoạt động. Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp cần lưu ý:

- Treo biển tại địa điểm kinh doanh;

- Thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định;

- Bảo đảm hoạt động đúng ngành, nghề;

- Kiểm tra quy định về phòng cháy chữa cháy;

- Kiểm tra điều kiện môi trường;

- Kiểm tra điều kiện an toàn thực phẩm;

- Thực hiện giấy phép chuyên ngành nếu có;

- Đăng ký thay đổi khi thông tin địa điểm thay đổi;

- Thực hiện thủ tục tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động khi không còn sử dụng địa điểm.

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm tra liệu địa điểm mới có phải xin hoặc điều chỉnh giấy phép con hay không.

Ví dụ, một doanh nghiệp mở thêm cơ sở kinh doanh thực phẩm, trung tâm giáo dục, cửa hàng bán lẻ rượu hoặc cơ sở hoạt động trong lĩnh vực hóa chất có thể phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành tại chính địa chỉ mới.

Do đó:

Có địa điểm kinh doanh không đồng nghĩa với việc đương nhiên được phép thực hiện mọi hoạt động kinh doanh tại địa điểm đó.

12. Kho hàng có phải đăng ký địa điểm kinh doanh không?

Việc có phải đăng ký địa điểm kinh doanh đối với kho hàng cần được xem xét dựa trên hoạt động thực tế diễn ra tại địa chỉ kho. Luật Doanh nghiệp xác định địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Vì vậy, nếu tại kho đồng thời diễn ra các hoạt động như:

- Giao nhận hàng hóa, bán hàng;

- Phân phối hàng hóa;

- Cung cấp dịch vụ;

- Thực hiện các hoạt động kinh doanh thường xuyên khác;

Khi ấy, doanh nghiệp cần xem xét đăng ký địa điểm kinh doanh.

Trường hợp địa chỉ chỉ được sử dụng để lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động nội bộ, doanh nghiệp cần tiếp tục đối chiếu quy định về thuế, phòng cháy chữa cháy, môi trường, đất đai và pháp luật chuyên ngành trước khi xác định thủ tục phải thực hiện.

Do đó, không nên chỉ căn cứ vào tên gọi “kho hàng” để kết luận có hoặc không phải đăng ký địa điểm kinh doanh.

13. Một doanh nghiệp được đăng ký bao nhiêu địa điểm kinh doanh?

Pháp luật doanh nghiệp không giới hạn doanh nghiệp chỉ được lập một địa điểm kinh doanh. Tùy nhu cầu mở rộng hoạt động, doanh nghiệp có thể lập nhiều địa điểm tại cùng một tỉnh hoặc tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau.

Ví dụ, một doanh nghiệp có thể đồng thời có: Nhiều cửa hàng tại Hà Nội; Showroom tại Thanh Hóa; Các địa điểm khác tại TP. Hồ Chí Minh.

Mỗi địa điểm cần được đăng ký và phải đáp ứng các yêu cầu pháp lý tương ứng với hoạt động thực tế. Đối với doanh nghiệp đang có kế hoạch mở rộng ngay từ giai đoạn đầu, việc xác định cơ cấu trụ sở, chi nhánh và địa điểm kinh doanh nên được cân nhắc cùng với phương án thành lập doanh nghiệp.

14. Câu hỏi thường gặp về đăng ký địa điểm kinh doanh

(1) Địa điểm kinh doanh có được đặt khác trụ sở chính không?

Có. Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.

(2) Địa điểm kinh doanh có được đặt khác tỉnh không?

Có. Doanh nghiệp không bắt buộc phải thành lập chi nhánh tại tỉnh đó trước khi mở địa điểm kinh doanh.

(3) Bao lâu sau khi quyết định thành lập phải đăng ký?

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm.

(4) Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh mất bao lâu?

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin địa điểm vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(5) Hồ sơ có cần quyết định thành lập và biên bản họp không?

Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh gồm Thông báo lập địa điểm kinh doanh.

Vì vậy, quyết định thành lập và biên bản họp không phải là thành phần bắt buộc phải nộp trong bộ hồ sơ thông thường.

(6) Có bắt buộc phải lấy Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh không?

Không.

Sau khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin địa điểm vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh mới cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh.

(7) Địa điểm kinh doanh có con dấu riêng không?

Pháp luật không bắt buộc địa điểm kinh doanh phải có con dấu riêng.

Doanh nghiệp tổ chức việc quản lý hồ sơ, chứng từ và hoạt động của địa điểm theo cơ cấu quản trị nội bộ.

(8) Địa điểm kinh doanh có mã số thuế riêng không?

Mã số địa điểm kinh doanh gồm 05 chữ số nhưng không phải là mã số thuế.

Các vấn đề thuế của địa điểm được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế tương ứng.

(9) Địa điểm kinh doanh có phải xin giấy phép con không?

Có thể.

Nếu hoạt động tại địa điểm thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và pháp luật chuyên ngành yêu cầu giấy phép, giấy chứng nhận hoặc điều kiện đối với từng cơ sở thì doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu đó.

Việc đăng ký địa điểm kinh doanh không thay thế giấy phép chuyên ngành.

15. Kết luận của Enterlaw.vn

Thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh hiện tương đối đơn giản, nhưng doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý ba vấn đề: 10 ngày để gửi thông báo, 03 ngày làm việc để cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý hồ sơ hợp lệ và xác định đúng Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm.

Bên cạnh thủ tục đăng ký, doanh nghiệp cần kiểm tra hoạt động tại địa điểm có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không và có phát sinh yêu cầu về thuế, phòng cháy chữa cháy, môi trường hoặc giấy phép chuyên ngành hay không.

Nếu muốn hoàn thành thủ tục nhanh chóng, hạn chế việc hồ sơ phải sửa đổi hoặc chưa xác định được nên lập địa điểm kinh doanh hay chi nhánh, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ đăng ký địa điểm kinh doanh của Enterlaw.

Đối với nhu cầu rộng hơn về tổ chức và vận hành doanh nghiệp, Enterlaw đồng thời cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệptư vấn luật doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các vấn đề pháp lý từ khi thành lập đến quá trình hoạt động.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon