Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Hồ sơ thành lập công ty gồm những gì? Hướng dẫn chuẩn bị và lập hồ sơ

Thứ Ba, 15/09/2026
Luật sư kiểm duyệt: Vũ Khánh Hiếu

Hồ sơ thành lập công ty gồm những giấy tờ nào, lấy mẫu ở đâu và phải kê khai ra sao là những vấn đề người chuẩn bị mở công ty thường quan tâm đầu tiên. Về cơ bản, bộ hồ sơ thường có Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, danh sách thành viên hoặc cổ đông theo từng loại hình, thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và các giấy tờ pháp lý liên quan.

Tuy nhiên, khó khăn khi tự làm hồ sơ thành lập công ty thường không nằm ở số lượng giấy tờ mà ở việc chuẩn bị thông tin và bảo đảm chúng thống nhất với nhau. Tên công ty, địa chỉ, ngành nghề, vốn, tỷ lệ góp vốn, người đại diện theo pháp luật và cơ cấu quản lý phải được kê khai đồng nhất giữa các tài liệu.

Bài viết dưới đây hướng dẫn cách chuẩn bị, lập và kiểm tra hồ sơ thành lập công ty theo quy định hiện hành, phù hợp với người muốn tự tìm hiểu và tự thực hiện thủ tục.

1. Hồ sơ thành lập công ty gồm những gì?

Thành phần hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào loại hình công ty, nhưng về cơ bản có thể chia thành các nhóm sau:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên hoặc cổ đông theo loại hình doanh nghiệp;

(4) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có;

(5) Đối với công ty cổ phần, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong trường hợp có cổ đông là tổ chức thuộc diện phải kê khai;

(5) Giấy tờ pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức trong trường hợp pháp luật yêu cầu;

(6) Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền nếu chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông là tổ chức;

(7) Tài liệu liên quan đến đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài và thuộc trường hợp phải thực hiện;

(8) Văn bản, giấy tờ về ủy quyền nếu người có thẩm quyền không trực tiếp làm thủ tục.

Sự khác nhau cơ bản giữa các loại hình có thể hình dung như sau:

Loại hình Hồ sơ đặc trưng
Công ty TNHH một thành viên Không có danh sách thành viên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên Có danh sách thành viên
Công ty cổ phần Có danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu có
Công ty hợp danh Có danh sách thành viên

 

Bài viết này tập trung vào cách chuẩn bị và lập hồ sơ nói chung. Đối với từng loại hình, người đọc nên xem thêm các bài chuyên biệt như Hồ sơ thành lập công ty TNHH hoặc bài về hồ sơ thành lập công ty cổ phần.

2. Trước khi lập hồ sơ thành lập công ty cần chuẩn bị thông tin gì?

Không nên bắt đầu bằng việc tải mẫu rồi điền ngay. Trước hết, người thành lập cần chốt các thông tin sẽ được sử dụng xuyên suốt bộ hồ sơ.

2.1 Tên công ty: Tên dự kiến nên được kiểm tra trước để hạn chế trường hợp trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký.

2.2 Địa chỉ trụ sở: Cần xác định đầy đủ địa chỉ trụ sở chính và bảo đảm địa điểm đó có thể sử dụng hợp pháp làm trụ sở doanh nghiệp. Địa chỉ trên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ phải thống nhất.

2.3 Ngành, nghề kinh doanh: Người thành lập nên lập trước danh sách những hoạt động dự kiến kinh doanh, sau đó đối chiếu với hệ thống ngành kinh tế và quy định chuyên ngành. Không nên sao chép toàn bộ ngành nghề của một doanh nghiệp khác nếu không phù hợp với hoạt động thực tế.

2.4 Vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn: Cần xác định: tổng vốn điều lệ, người góp vốn, giá trị phần vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu, loại tài sản góp vốn nếu cần xác định.

Đối với công ty có nhiều người cùng đầu tư, tổng phần vốn góp hoặc cổ phần phải phù hợp với vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu phải được tính chính xác.

2.5 Người đại diện theo pháp luật: Cần xác định: họ tên, chức danh, thông tin cá nhân, số lượng người đại diện nếu công ty có nhiều hơn một người, phạm vi quyền, nghĩa vụ nếu Điều lệ có phân chia.

2.6 Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi: Người thành lập cần kiểm tra trước doanh nghiệp có cá nhân nào thuộc diện chủ sở hữu hưởng lợi hoặc có thông tin phải kê khai để xác định chủ sở hữu hưởng lợi hay không. Việc xác định cụ thể sẽ được thực hiện khi lập danh sách tương ứng ở phần dưới.

Chuẩn bị đầy đủ các thông tin này trước khi soạn biểu mẫu sẽ giúp hạn chế rất nhiều lỗi phải sửa hồ sơ sau này.

3. Cách lập Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là biểu mẫu bắt buộc và phải lựa chọn đúng mẫu tương ứng với loại hình công ty, theo hệ thống biểu mẫu hiện hành:

Loại hình Mẫu Giấy đề nghị
Công ty TNHH một thành viên Mẫu số 2
Công ty TNHH hai thành viên trở lên Mẫu số 3
Công ty cổ phần Mẫu số 4
Công ty hợp danh Mẫu số 5

 

Các biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp hiện được thực hiện theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC. Bộ Tài chính cũng đã ban hành Văn bản hợp nhất số 28/2026/VBHN-TT-BTC để thuận tiện tra cứu hệ thống biểu mẫu.

3.1 Mẫu hồ sơ thành lập công ty lấy ở đâu?

Người tự làm hồ sơ nên lấy mẫu trực tiếp từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản hiện hành của Bộ Tài chính.

Không nên sử dụng ngay các file Word được tải từ những bài viết cũ, bởi biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp đã có nhiều thay đổi, đặc biệt sau ngày 01/7/2025 và ngày 21/8/2026.

3.2 Khi điền Giấy đề nghị cần chú ý gì?

- Tên doanh nghiệp: Tên trên Giấy đề nghị phải thống nhất hoàn toàn với Điều lệ cũng như các thông tin khác.

- Trụ sở chính: Ghi địa chỉ đầy đủ theo thông tin hành chính hiện hành tại địa chỉ được phép kinh doanh.

- Vốn điều lệ: Vốn trên Giấy đề nghị phải khớp với Điều lệ và danh sách thành viên/cổ đông. Ví dụ: A góp 600 triệu đồng, B góp 400 triệu đồng thì vốn điều lệ là 1 tỷ đồng; tỷ lệ tương ứng là 60% và 40%.

- Ngành, nghề kinh doanh: Cần xác định đúng ngành nghề và mã ngành tương ứng với hoạt động dự kiến. Nếu ngành nghề thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc ghi ngành nghề vào hồ sơ không đồng nghĩa doanh nghiệp đã đủ điều kiện hoạt động. Công ty có thể còn phải đáp ứng điều kiện hoặc xin giấy phép chuyên ngành.

- Người đại diện theo pháp luật: Họ tên, chức danh và các thông tin liên quan phải thống nhất với Điều lệ.

- Các thông tin khác trên biểu mẫu: Các trường về thuế, thông tin liên hệ, chủ sở hữu hưởng lợi và các nội dung khác cần được đọc kỹ và kê khai theo đúng tình trạng của doanh nghiệp.

Nguyên tắc quan trọng khi tự làm hồ sơ là: Không chỉ điền đúng từng biểu mẫu mà phải bảo đảm thông tin giữa tất cả tài liệu thống nhất với nhau.

4. Cách soạn Điều lệ công ty

Khác với Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ không chỉ là một biểu mẫu hành chính mà còn xác lập các nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty.

4.1 Theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ phải có các nội dung chủ yếu về:

- Tên, trụ sở, ngành nghề và vốn điều lệ;

- Thành viên, cổ đông sáng lập, phần vốn góp hoặc cổ phần;

- Quyền, nghĩa vụ của thành viên hoặc cổ đông;

- Cơ cấu quản lý và người đại diện theo pháp luật;

- Thể thức thông qua quyết định;

- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận, xử lý lỗ và giải quyết tranh chấp nội bộ;

- Trường hợp giải thể, thanh lý tài sản và sửa đổi Điều lệ.

4.2 Có thể dùng mẫu Điều lệ trên mạng không?

Doanh nghiệp có thể sử dụng mẫu Điều lệ để tham khảo nhưng không nên chỉ thay thông tin rồi ký. Với công ty có nhiều người góp vốn, cần quy định rõ:

- Thẩm quyền quyết định và tỷ lệ biểu quyết;

- Quyền bổ nhiệm người quản lý;

- Chuyển nhượng vốn và trường hợp thành viên muốn rút khỏi công ty;

- Phân chia lợi nhuận;

- Cơ chế giải quyết tranh chấp và bế tắc trong quản trị.

Ví dụ, nếu hai thành viên góp vốn theo tỷ lệ 50/50 nhưng Điều lệ không quy định cách xử lý khi bất đồng, công ty có thể không thông qua được các quyết định quan trọng.

4.3 Kiểm tra chữ ký trên Điều lệ

Điều lệ khi đăng ký thành lập phải được ký bởi đúng và đầy đủ các chủ thể theo từng loại hình doanh nghiệp, trước khi nộp hồ sơ, cần kiểm tra:

- Người có nghĩa vụ ký đã ký đầy đủ chưa;

- Người đại diện theo ủy quyền có đúng thẩm quyền không;

- Thông tin người ký có thống nhất với danh sách thành viên hoặc cổ đông kèm theo không.

Bạn có thể xem chi tiết bài viết về Điều lệ công ty: https://enterlaw.vn/dieu-le-cong-ty

5. Cách lập danh sách thành viên, cổ đông và chủ sở hữu hưởng lợi

Bước 1. Lựa chọn đúng biểu mẫu

Trước hết, cần căn cứ vào loại hình doanh nghiệp và cơ cấu thành viên, cổ đông để lựa chọn đúng biểu mẫu, chẳng hạn:

- Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên;

- Danh sách cổ đông sáng lập;

- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;

- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp;

- Danh sách thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong trường hợp có cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.

Không nên mặc định mọi doanh nghiệp đều phải lập cùng một loại danh sách hoặc đồng thời sử dụng cả Mẫu số 10 và Mẫu số 11.

Bước 2. Kiểm tra và điền đầy đủ thông tin

Khi lập danh sách, cần kiểm tra chính xác:

- Họ, chữ đệm và tên của cá nhân hoặc tên của tổ chức;

- Thông tin giấy tờ pháp lý;

- Địa chỉ liên lạc hoặc địa chỉ trụ sở chính;

- Giá trị phần vốn góp hoặc số lượng cổ phần;

- Tỷ lệ sở hữu;

- Thông tin người đại diện theo ủy quyền, nếu có;

- Chữ ký theo yêu cầu của từng biểu mẫu.

Thông tin trong danh sách phải thống nhất với Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ và các giấy tờ kèm theo.

Ví dụ, nếu ba cổ đông sở hữu lần lượt 40%, 30% và 30% vốn thì tổng tỷ lệ sở hữu phải bằng 100%.

Bước 3. Xác định chủ sở hữu hưởng lợi

Không phải mọi thành viên hoặc cổ đông đều đương nhiên là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cá nhân có thể thuộc diện chủ sở hữu hưởng lợi nếu:

- Trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên;

- Trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên;

- Có quyền chi phối việc thông qua một hoặc một số quyết định quan trọng của doanh nghiệp theo tiêu chí pháp luật quy định.

Ví dụ, cá nhân trực tiếp sở hữu 30% vốn điều lệ của công ty TNHH thuộc trường hợp cần xem xét kê khai là chủ sở hữu hưởng lợi.

Bước 4. Xác định trường hợp phải sử dụng Mẫu số 11

Mẫu số 11 không được sử dụng cho mọi hồ sơ thành lập doanh nghiệp.

Đối với công ty cổ phần có cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, doanh nghiệp phải kê khai thông tin về cổ đông là tổ chức đó để phục vụ việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.

Vì vậy, trước khi hoàn thiện hồ sơ, cần kiểm tra cơ cấu sở hữu và xác định đúng trường hợp phải sử dụng Mẫu số 10, Mẫu số 11 hoặc cả hai biểu mẫu.

6. Giấy tờ cá nhân và tổ chức cần chuẩn bị như thế nào?

Đây là một trong những nội dung mà nhiều checklist thành lập doanh nghiệp cũ hiện đã không còn hoàn toàn phù hợp.

6.1 Có phải photo CCCD của tất cả mọi người không?

Không phải trong mọi trường hợp, khi cá nhân có số định danh cá nhân, kê khai đầy đủ thông tin theo cơ chế tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đồng ý chia sẻ dữ liệu và thông tin được đối chiếu thành công với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hồ sơ không phải kèm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong các trường hợp pháp luật quy định.

Trường hợp không có số định danh cá nhân, thông tin không thống nhất hoặc việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bị gián đoạn thì hồ sơ có thể phải bổ sung giấy tờ pháp lý của cá nhân tương ứng.

Do đó, cách hướng dẫn: “Mỗi thành viên chuẩn bị CCCD photo công chứng” không còn chính xác đối với mọi trường hợp hiện nay.

6.2 Thành viên hoặc cổ đông là tổ chức

Tùy trường hợp, cần chuẩn bị, giấy tờ pháp lý của tổ chức;

- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

- Thông tin hoặc giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền theo quy định.

Nếu là tổ chức nước ngoài, giấy tờ pháp lý của tổ chức phải đáp ứng yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định hoặc điều ước quốc tế áp dụng.

6.3 Hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài

Tài liệu bằng tiếng nước ngoài sử dụng trong hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt đáp ứng yêu cầu về chứng thực hoặc công chứng theo quy định.

7. Ủy quyền nộp hồ sơ thành lập công ty cần giấy tờ gì?

Người có thẩm quyền có thể trực tiếp thực hiện thủ tục hoặc ủy quyền cho người khác.

7.1 Ủy quyền cho cá nhân

Cần có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

7.2 Ủy quyền cho tổ chức

Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục, hồ sơ cần có:

- Bản sao hợp đồng ủy quyền;

- Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục.

Ngoài giấy tờ ủy quyền, người ủy quyền và người được ủy quyền còn phải thực hiện việc xác thực điện tử theo cơ chế đăng ký doanh nghiệp hiện hành trong trường hợp áp dụng.

Vì vậy, nếu sử dụng dịch vụ thành lập công ty, doanh nghiệp vẫn nên kiểm tra rõ ai là người được giao trực tiếp thực hiện hồ sơ và phạm vi công việc được ủy quyền.

8. Những giấy tờ nào thường bị nhầm là bắt buộc?

Khi tự chuẩn bị hồ sơ, người thành lập thường nộp thêm khá nhiều giấy tờ không thuộc thành phần hồ sơ thông thường.

8.1 Hợp đồng thuê trụ sở

Thông thường không phải nộp hợp đồng thuê nhà cùng hồ sơ đăng ký thành lập công ty. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của địa chỉ đã đăng ký và nên lưu giữ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm.

8.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của chủ nhà

Thông thường cũng không phải thành phần của hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

8.3 Giấy xác nhận số dư ngân hàng

Không phải giấy tờ bắt buộc để chứng minh vốn điều lệ đối với phần lớn doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề thông thường. Một số lĩnh vực đặc thù có thể có yêu cầu riêng về năng lực tài chính hoặc vốn theo pháp luật chuyên ngành.

8.4 Chứng từ chứng minh đã góp đủ vốn

Người thành lập thông thường không phải góp đủ vốn trước rồi mới được đăng ký công ty. Việc góp vốn được thực hiện trong thời hạn luật định sau khi doanh nghiệp được thành lập theo từng loại hình.

8.5 Chứng chỉ hành nghề

Không phải mọi ngành nghề có yêu cầu chuyên môn đều phải nộp chứng chỉ ngay trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty. Tùy lĩnh vực, yêu cầu về bằng cấp, chứng chỉ, nhân sự hoặc người phụ trách có thể được kiểm tra ở thủ tục xin giấy phép chuyên ngành hoặc trước khi chính thức hoạt động.

8.6 Hồ sơ con dấu

Không phải nộp mẫu dấu trong bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng không bắt buộc phải đóng dấu lên Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo cơ chế hiện hành.

Một nguyên tắc cần lưu ý là Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu người thành lập nộp thêm giấy tờ ngoài thành phần hồ sơ mà pháp luật về đăng ký doanh nghiệp quy định.

9. Cách kiểm tra hồ sơ thành lập công ty trước khi nộp

Trước khi nộp, cần kiểm tra toàn bộ hồ sơ để bảo đảm các thông tin sau thống nhất:

- Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở: Khớp giữa Giấy đề nghị, Điều lệ và danh sách thành viên/cổ đông;

- Vốn điều lệ: Tổng giá trị phần vốn góp hoặc cổ phần phải bằng vốn điều lệ; tổng tỷ lệ sở hữu bằng 100%;

- Thành viên, cổ đông: Đúng họ tên hoặc tên tổ chức, thông tin pháp lý, số vốn góp, số cổ phần và tỷ lệ sở hữu;

- Người đại diện theo pháp luật: Thống nhất về thông tin và chức danh;

- Chủ sở hữu hưởng lợi: Xác định đúng đối tượng và sử dụng Mẫu số 10, Mẫu số 11 nếu thuộc trường hợp phải kê khai;

- Chữ ký và ủy quyền: Đúng người, đúng thẩm quyền và đầy đủ giấy tờ kèm theo.

Nếu nộp trực tuyến, tài liệu phải được chuyển sang định dạng PDF và ký số hoặc ký trên bản giấy rồi scan theo quy định. Hồ sơ điện tử phải được ký xác thực bởi người có thẩm quyền.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Người nộp có 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để hoàn thiện; quá thời hạn này, hồ sơ không còn giá trị.

10. Câu hỏi thường gặp về hồ sơ thành lập công ty

(1) Có thể tự làm hồ sơ thành lập công ty không?

Có.

Pháp luật không bắt buộc người thành lập phải thuê luật sư hoặc đơn vị dịch vụ.

Nếu hiểu rõ loại hình, thành phần hồ sơ và cách kê khai, người thành lập hoàn toàn có thể tự chuẩn bị và nộp hồ sơ.

(2) Mẫu hồ sơ thành lập công ty tải ở đâu?

Nên tải trực tiếp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc tra cứu biểu mẫu hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.

Không nên sử dụng biểu mẫu cũ theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hoặc các file lưu trên mạng mà không kiểm tra thời điểm ban hành.

(3) Điều lệ công ty có thể tự soạn không?

Có.

Người thành lập có thể tự xây dựng Điều lệ miễn là bảo đảm các nội dung bắt buộc của Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nếu có nhiều người cùng góp vốn thì nên xây dựng kỹ các điều khoản về quản trị, biểu quyết, chuyển nhượng vốn và xử lý tranh chấp.

(4) Hồ sơ thành lập công ty có phải công chứng không?

Không phải toàn bộ hồ sơ.

Giấy đề nghị, Điều lệ và các danh sách được lập, ký theo quy định mà không phải mặc nhiên đem toàn bộ đi công chứng. Chỉ những tài liệu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu mới phát sinh việc công chứng, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự.

(5) Nộp hồ sơ online xong có phải nộp lại hồ sơ giấy không?

Nếu hồ sơ đăng ký qua mạng đã được lập, ký và nộp hợp lệ theo quy định hiện hành thì không nên hiểu rằng doanh nghiệp mặc nhiên phải làm thêm một bộ hồ sơ giấy giống hệt để nộp lại.

Việc cung cấp bản giấy chỉ phát sinh nếu pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu trong trường hợp cụ thể.

(6) Hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi thì có bao lâu để sửa?

Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Quá thời hạn này mà hồ sơ không được hoàn thiện thì hồ sơ không còn giá trị.

11. Kết luận của Enterlaw.vn

Hồ sơ thành lập công ty không quá khó nếu người thành lập đã chuẩn bị rõ tên, trụ sở, ngành nghề, vốn, người góp vốn và cơ cấu quản lý ngay từ đầu. Khi tự làm hồ sơ, nên tập trung vào ba nguyên tắc:

- Sử dụng đúng biểu mẫu đang có hiệu lực;

- Kê khai đầy đủ, chính xác;

- Bảo đảm thông tin thống nhất giữa Giấy đề nghị, Điều lệ và các danh sách kèm theo.

Bạn hoàn toàn có thể đọc, tìm hiểu và tự chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty. Việc tự làm cũng giúp bạn hiểu rõ hơn về vốn, thành viên, quyền quản lý và cơ cấu của chính doanh nghiệp mình.

Tuy nhiên, nếu không muốn dành thời gian tìm biểu mẫu, tra mã ngành, soạn Điều lệ, xác định chủ sở hữu hưởng lợi, rà từng thông tin và xử lý hồ sơ sửa đổi nếu phát sinh thì có một cách đơn giản hơn: sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Enterlaw.

Enterlaw có thể hỗ trợ từ việc lựa chọn loại hình, tên công ty, vốn, ngành nghề, soạn hồ sơ đến đại diện thực hiện thủ tục và hướng dẫn các công việc cần làm sau khi doanh nghiệp được thành lập. Nếu muốn tự tìm hiểu tiếp về trình tự thực hiện, có thể xem thêm bài Thủ tục thành lập công ty.

Enterlaw.vn - Hiểu luật, hiểu bạn!

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon