Enterlaw.vn kính chào quý khách hàng và bạn đọc!
CÔNG TY LUẬT UY TÍN

Các trường hợp miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài năm 2026

Thứ Hai, 10/08/2026
Luật sư kiểm duyệt: Vũ Khánh Hiếu

Không phải tất cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải xin giấy phép lao động. Pháp luật quy định nhiều trường hợp được miễn giấy phép lao động dựa trên tư cách của người lao động, hình thức làm việc, thời gian làm việc hoặc tính chất đặc thù của công việc.

“Miễn giấy phép lao động” là cách gọi phổ biến trong thực tế. Về mặt pháp lý, Bộ luật Lao động và Nghị định 219/2025/NĐ-CP sử dụng thuật ngữ “người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động”.

Tuy nhiên, được miễn giấy phép lao động không có nghĩa là được bỏ qua mọi thủ tục. Tùy từng trường hợp, người sử dụng lao động phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc chỉ phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc.

Nếu doanh nghiệp chưa xác định được người lao động thuộc trường hợp phải xin giấy phép hay được miễn, có thể tham khảo Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài hoặc Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài của Enterlaw.

1. Miễn giấy phép lao động là gì?

Miễn giấy phép lao động là cách gọi thông dụng đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không thuộc diện phải được cấp giấy phép lao động theo quy định pháp luật.

Các trường hợp này hiện được xác định chủ yếu theo Điều 154 Bộ luật Lao động và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần đặc biệt phân biệt:

- Người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

- Người lao động không phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Hai vấn đề này không hoàn toàn giống nhau.

Có trường hợp người lao động được miễn giấy phép lao động nhưng vẫn phải xin Giấy xác nhận. Ngược lại, một số trường hợp không phải xin Giấy xác nhận nhưng người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo.

Nếu muốn hiểu tổng thể trước khi xác định trường hợp miễn, doanh nghiệp có thể xem thêm bài Giấy phép lao động là gì?.

2. Các trường hợp được miễn giấy phép lao động năm 2026

Theo Điều 154 Bộ luật Lao động, Điều 7 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, các trường hợp miễn giấy phép lao động có thể chia thành hai nhóm để doanh nghiệp dễ xác định thủ tục phải thực hiện.

2.1. Miễn giấy phép lao động và không phải xin Giấy xác nhận

Khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định một số trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

STT Trường hợp Căn cứ
1 Vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ Khoản 4 Điều 154 Bộ luật Lao động
2 Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp thuộc trường hợp luật định Khoản 5 Điều 154 Bộ luật Lao động
3 Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam Khoản 6 Điều 154 Bộ luật Lao động
4 Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam Khoản 8 Điều 154 Bộ luật Lao động
5 Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên Khoản 2 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP
6 Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 03 tỷ đồng trở lên Khoản 3 Điều 7
7 Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận Khoản 5 Điều 7
8 Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo điều ước quốc tế Khoản 8 Điều 7
9 Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại Khoản 10 Điều 7
10 Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm Điểm a khoản 13 Điều 7

 

Các trường hợp trên không phải xin Giấy xác nhận, nhưng người sử dụng lao động vẫn phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc, tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.

Vì vậy, “không phải xin Giấy xác nhận” không đồng nghĩa với “không phải thực hiện thủ tục”.

2.2. Miễn giấy phép lao động nhưng phải xin Giấy xác nhận

Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng không nằm trong nhóm được miễn thủ tục tại khoản 4 Điều 9 phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, các trường hợp chủ yếu gồm:

STT Trường hợp Căn cứ
1 Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam Khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động
2 Trường hợp được miễn giấy phép lao động theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động
3 Vào Việt Nam thực hiện công việc liên quan đến chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Khoản 4 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP
4 Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc trong lĩnh vực giáo dục thuộc trường hợp luật định Khoản 6 Điều 7
5 Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài thuộc trường hợp thực tập hoặc làm việc tại Việt Nam Khoản 7 Điều 7
6 Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội Khoản 9 Điều 7
7 Tình nguyện viên thuộc trường hợp pháp luật quy định Khoản 11 Điều 7
8 Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế Khoản 12 Điều 7
9 Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện Điểm b khoản 13 Điều 7
10 Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam thực hiện công việc thuộc trường hợp quy định Khoản 14 Điều 7
11 Được bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên theo quy định Khoản 15 Điều 7

 

Đối với trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, không phải cứ được công ty nước ngoài cử sang Việt Nam là mặc nhiên được miễn giấy phép lao động.

Người lao động phải thuộc một trong các vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật; được di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo cam kết WTO và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.

Như vậy, sau khi xác định người lao động được miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp vẫn phải xác định tiếp họ thuộc nhóm chỉ thông báo hay nhóm phải xin Giấy xác nhận.

không phải xin giấy phép lao động

3. Được miễn giấy phép lao động thì phải làm thủ tục gì?

Tùy từng căn cứ miễn, người sử dụng lao động thực hiện một trong hai thủ tục sau.

3.1. Trường hợp chỉ phải thông báo

Đối với các trường hợp thuộc khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc, tính từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc.

Nội dung thông báo gồm các thông tin cơ bản như:

- Họ và tên, ngày tháng năm sinh;

- Quốc tịch;

- Số hộ chiếu;

- Thông tin người sử dụng lao động;

- Địa điểm làm việc;

- Thời hạn làm việc.

Doanh nghiệp cần thực hiện đúng thời hạn thông báo, ngay cả khi người lao động không phải xin Giấy xác nhận.

3.2. Trường hợp phải xin Giấy xác nhận

Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận trong khoảng từ 60 ngày đến trước ít nhất 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc. Hồ sơ theo Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP cơ bản gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 01;

- Giấy khám sức khỏe theo quy định;

- 02 ảnh màu kích thước 4 cm x 6 cm;

- Hộ chiếu còn thời hạn;

- Giấy tờ chứng minh người lao động thuộc trường hợp không phải cấp giấy phép lao động.

Giấy tờ chứng minh là phần cần kiểm tra kỹ nhất vì mỗi trường hợp miễn sẽ sử dụng căn cứ khác nhau.

Đối với tài liệu do nước ngoài cấp, doanh nghiệp còn phải xem xét yêu cầu dịch thuật, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

Nếu hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận trong 05 ngày làm việc. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Doanh nghiệp cần hỗ trợ kiểm tra căn cứ miễn, chuẩn bị hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục trọn gói có thể tham khảo Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài.

4. Giấy xác nhận miễn giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?

Tên gọi pháp lý chính xác của giấy tờ này là Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Theo Điều 10 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thời hạn của Giấy xác nhận được xác định theo căn cứ làm việc tương ứng nhưng không quá 02 năm.

Điều này có nghĩa người lao động thuộc diện miễn giấy phép lao động không mặc nhiên được cấp Giấy xác nhận đủ 02 năm.

Ví dụ, nếu văn bản cử người lao động sang Việt Nam chỉ có thời hạn 12 tháng thì thời hạn Giấy xác nhận được xác định trên căn cứ đó cũng không thể vượt quá 12 tháng.

Doanh nghiệp nên kiểm tra đồng thời thời hạn hộ chiếu, văn bản cử, hợp đồng, thỏa thuận và các giấy tờ liên quan trước khi nộp hồ sơ.

Đối với người phải xin giấy phép lao động thông thường, có thể tham khảo thêm bài Thời hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài.

5. Một số trường hợp miễn giấy phép lao động dễ xác định nhầm

Mặc dù pháp luật đã quy định tương đối cụ thể, trên thực tế vẫn có một số trường hợp doanh nghiệp dễ hiểu chưa chính xác.

5.1. Nhà đầu tư không phải cứ góp vốn là được miễn

Đối với chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH, Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, giá trị góp vốn phải từ 03 tỷ đồng trở lên mới thuộc trường hợp miễn theo khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Ví dụ, người nước ngoài góp 01 tỷ đồng vào công ty TNHH không được miễn giấy phép lao động chỉ dựa trên tư cách thành viên góp vốn này.

Người đó vẫn có thể thuộc một trường hợp miễn khác nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng.

5.2. Làm việc dưới 90 ngày không phải trường hợp nào cũng được miễn

Quy định tổng thời gian làm việc dưới 90 ngày trong 01 năm chỉ áp dụng đối với:

- Nhà quản lý;

- Giám đốc điều hành;

- Chuyên gia;

- Lao động kỹ thuật.

Đồng thời, người lao động phải đáp ứng đúng điều kiện của vị trí tương ứng.

Mốc 90 ngày được tính theo tổng thời gian làm việc trong năm, từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của năm, không phải cứ xuất cảnh rồi nhập cảnh lại là được tính lại một khoảng 90 ngày mới.

Nếu người lao động không thuộc trường hợp miễn, doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

5.3. Kết hôn với người Việt Nam vẫn phải thông báo

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thuộc trường hợp không phải xin giấy phép lao động và không phải xin Giấy xác nhận.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục thông báo theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

5.4. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có điều kiện riêng

Không phải cứ được công ty mẹ hoặc doanh nghiệp ở nước ngoài cử sang Việt Nam là thuộc diện miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời:

- Vị trí công việc;

- Hiện diện thương mại tại Việt Nam;

- Ngành dịch vụ;

- Thời gian người lao động đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng;

- Tài liệu chứng minh việc di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

Nếu không đáp ứng đầy đủ điều kiện miễn, doanh nghiệp phải chuyển sang thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.

6. Miễn giấy phép lao động và Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có giống nhau không?

Không hoàn toàn giống nhau.

“Miễn giấy phép lao động” là cách gọi thông dụng để chỉ việc người lao động nước ngoài thuộc trường hợp không phải xin giấy phép lao động.

Trong khi đó, Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một số trường hợp miễn.

Có thể hiểu:

Nội dung Ý nghĩa
Miễn giấy phép lao động Người lao động không phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động
Xin Giấy xác nhận Thủ tục phải thực hiện đối với một số trường hợp miễn
Chỉ thông báo Áp dụng đối với các trường hợp được khoản 4 Điều 9 miễn thủ tục xin Giấy xác nhận

 

Vì vậy, khi nói một người “được miễn giấy phép lao động”, doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra thủ tục tiếp theo chứ không nên kết luận rằng người đó không cần làm bất kỳ giấy tờ nào.

7. Câu hỏi thường gặp về miễn giấy phép lao động

7.1. Miễn giấy phép lao động có nghĩa là không cần làm thủ tục gì?

Không. Tùy trường hợp, người sử dụng lao động phải xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc thực hiện thông báo với cơ quan có thẩm quyền.

7.2. Người nước ngoài góp vốn 01 tỷ đồng có được miễn giấy phép lao động không?

Không được miễn chỉ dựa trên tư cách chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, bởi giá trị góp vốn phải từ 03 tỷ đồng trở lên.

Tuy nhiên, người đó có thể thuộc một trường hợp miễn khác nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tương ứng.

7.3. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không?

Nếu người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Trường hợp này không phải xin Giấy xác nhận nhưng người sử dụng lao động vẫn phải thông báo theo quy định.

7.4. Chuyên gia sang Việt Nam làm việc 02 tháng có phải xin giấy phép lao động không?

Nếu người đó đáp ứng điều kiện của chuyên gia và tổng thời gian vào Việt Nam làm việc dưới 90 ngày trong 01 năm thì thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động.

Người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.

7.5. Làm việc 89 ngày rồi xuất cảnh có được tính lại 90 ngày không?

Không. Quy định căn cứ vào tổng thời gian làm việc trong năm, tính từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của năm, không tính lại một chu kỳ 90 ngày mới sau mỗi lần xuất cảnh hoặc nhập cảnh.

7.6. Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?

Thời hạn được xác định theo căn cứ làm việc tương ứng nhưng tối đa không quá 02 năm.

7.7. Người được miễn giấy phép lao động có được làm việc ở nhiều tỉnh không?

Có thể. Tuy nhiên, đối với người đã được cấp Giấy xác nhận và làm việc cho cùng một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố, người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ thông báo với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi dự kiến làm việc theo thời hạn pháp luật quy định.

8. Kết luận của enterlaw.vn

Miễn giấy phép lao động là cách gọi phổ biến của các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Bộ luật Lao động và Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Điểm doanh nghiệp cần lưu ý nhất là: được miễn giấy phép lao động không đồng nghĩa với được miễn mọi thủ tục. Sau khi xác định căn cứ miễn, doanh nghiệp cần tiếp tục xác định người lao động phải xin Giấy xác nhận hay chỉ phải thực hiện thông báo.

Trường hợp người lao động không đáp ứng điều kiện miễn, doanh nghiệp cần thực hiện đúng hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài và thủ tục cấp phép trước khi bố trí làm việc.

Khách hàng chưa xác định được người lao động thuộc diện miễn hay phải xin giấy phép có thể sử dụng Dịch vụ xin miễn giấy phép lao động hoặc Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài của Enterlaw.

Hãy gọi ngay 0903298555 hoặc gửi câu hỏi tư vấn!

Viết bình luận của bạn
icon icon icon